Báo Giá Thép Ray Tại TP Hồ Chí Minh Mới Nhất 2026

Báo giá thép ray tại TP Hồ Chí Minh phụ thuộc vào quy cách, khối lượng kg/m, mác thép, chiều dài, số lượng, nguồn hàng, chứng từ và địa điểm giao nhận. Vì vậy, hai đơn hàng cùng mang tên ray P38 hoặc QU80 vẫn có thể có tổng giá trị khác nhau.
Theo các bảng giá công khai trên thị trường trong tháng 09/2026, thép ray đang được tham khảo trong khoảng 14.500–17.800 đồng/kg. Đây không phải đơn giá cố định của CSMN và chưa thể dùng để chốt hợp đồng nếu chưa xác nhận quy cách, nguồn hàng, thuế, vận chuyển và các yêu cầu đi kèm.
Khách hàng cần báo giá cụ thể có thể gửi quy cách, số lượng và địa điểm giao để CSMN kiểm tra nguồn cung tại thời điểm yêu cầu.
Liên hệ nhận báo giá:
- Hotline Mr Thuận: 0909 136 511 – Zalo
- Chăm sóc khách hàng: 0989 478 909 – Zalo
- Website: https://csmn.vn
- Địa chỉ: 57 Đường N18, KP. Tân Thắng, P. Tân Đông Hiệp, TP. Hồ Chí Minh
Bảng giá thép ray tại TP Hồ Chí Minh tham khảo tháng 09/2026

| Nhóm sản phẩm | Quy cách thường gặp | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| Ray nhẹ | P8, P11, P12, P15, P18, P22, P24 | Khoảng 14.500–17.800 đồng/kg |
| Ray P trung bình | P30 | Khoảng 16.500–17.800 đồng/kg |
| Ray P tải trọng lớn | P38, P43, P50, P60 | Khoảng 16.500–17.800 đồng/kg |
| Ray cầu trục | QU70, QU80, QU100 | Khoảng 16.500–17.800 đồng/kg |
| Ray quy cách đặc biệt | QU120 hoặc profile khác | Liên hệ theo nguồn hàng |
Lưu ý quan trọng:
- Bảng giá trên chỉ dùng để dự toán sơ bộ.
- Giá có thể thay đổi theo ngày và theo nguồn hàng.
- Mức giá chưa mặc định bao gồm VAT.
- Chưa bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ hoặc gia công.
- Chiều dài và khối lượng thực tế phải được xác nhận trước khi đặt hàng.
- CO, CQ và hồ sơ kỹ thuật phụ thuộc từng nguồn và lô hàng.
- Báo giá chính thức cần được CSMN xác nhận bằng văn bản tại thời điểm mua.
Bảng giá tham khảo theo cây thép ray

Giá trị một cây ray có thể ước tính từ khối lượng lý thuyết và chiều dài:
Giá một cây = Khối lượng kg/m × Chiều dài cây × Đơn giá đồng/kg
Dưới đây là bảng dự toán theo khoảng giá tham khảo tháng 09/2026:
| Loại ray | Khối lượng | Chiều dài giả định | Khối lượng một cây | Giá trị vật tư tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| P18 | 18,06 kg/m | 8 m | 144,48 kg | 2.094.960–2.571.744 đồng |
| P24 | 24,46 kg/m | 8 m | 195,68 kg | 2.837.360–3.483.104 đồng |
| P30 | 30,10 kg/m | 8 m | 240,80 kg | 3.973.200–4.286.240 đồng |
| P38 | 38,733 kg/m | 12,5 m | 484,162 kg | 7.988.681–8.618.093 đồng |
| P43 | 44,653 kg/m | 12,5 m | 558,163 kg | 9.209.681–9.935.293 đồng |
| P50 | 51,514 kg/m | 12,5 m | 643,925 kg | 10.624.763–11.461.865 đồng |
| P60 | 60,64 kg/m | 12,5 m | 758,00 kg | 12.507.000–13.492.400 đồng |
| QU70 | 52,80 kg/m | 12 m | 633,60 kg | 10.454.400–11.278.080 đồng |
| QU80 | 63,69 kg/m | 12 m | 764,28 kg | 12.610.620–13.604.184 đồng |
| QU100 | 88,96 kg/m | 12 m | 1.067,52 kg | 17.614.080–19.001.856 đồng |
Bảng trên chỉ thể hiện giá trị vật tư ước tính, chưa bao gồm VAT, vận chuyển, bốc dỡ, cắt gia công và những yêu cầu riêng của đơn hàng.
Chiều dài trong bảng là chiều dài giả định thường gặp, không khẳng định mọi lô hàng đều có đúng chiều dài này.
Ví dụ cách tính giá ray P24
Giả sử khách hàng cần:
- Loại ray: P24.
- Khối lượng lý thuyết: 24,46 kg/m.
- Chiều dài: 8 m/cây.
- Số lượng: 20 cây.
- Đơn giá giả định: 16.500 đồng/kg.
Khối lượng một cây
24,46 × 8 = 195,68 kg/cây
Tổng khối lượng 20 cây
195,68 × 20 = 3.913,60 kg
Giá trị vật tư trước thuế và vận chuyển
3.913,60 × 16.500 = 64.574.400 đồng
Tổng chi phí thực tế còn có thể bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng.
- Phí vận chuyển.
- Chi phí bốc hoặc hạ hàng.
- Chi phí cắt theo chiều dài.
- Phụ kiện ray nếu đặt kèm.
- Chi phí kiểm tra hoặc hồ sơ riêng.
Ví dụ cách tính giá ray QU100
Giả sử khách hàng cần:
- Loại ray: QU100.
- Khối lượng lý thuyết: 88,96 kg/m.
- Chiều dài: 12 m/cây.
- Số lượng: 10 cây.
- Đơn giá giả định: 16.500 đồng/kg.
Khối lượng một cây
88,96 × 12 = 1.067,52 kg/cây
Tổng khối lượng 10 cây
1.067,52 × 10 = 10.675,20 kg
Giá trị vật tư trước thuế và vận chuyển
10.675,20 × 16.500 = 176.140.800 đồng
Do QU100 có khối lượng lớn và chiều dài đáng kể, phương án vận chuyển, thiết bị bốc dỡ và khả năng tiếp cận công trình cần được kiểm tra trước khi chốt báo giá.
Vì sao giá thép ray thay đổi theo từng đơn hàng?

Quy cách và khối lượng kg/m
Khối lượng lý thuyết quyết định lượng vật tư của mỗi mét ray. Ray QU100 nặng 88,96 kg/m sẽ có giá trị trên một mét cao hơn đáng kể so với P18 nặng 18,06 kg/m.
Tuy nhiên, không thể chỉ lấy tỷ lệ khối lượng để suy ra giá vì mỗi loại ray có thể khác nguồn hàng, mác thép và tiêu chuẩn.
Mác thép
Các mác thường được nhắc đến gồm:
- Q235 hoặc Q235B.
- 55Q.
- 50Mn.
- U71Mn.
Mỗi mác thép có thành phần, cơ tính, độ cứng và khả năng chống mài mòn khác nhau. Không nên thay đổi mác thép để giảm giá nếu chưa có xác nhận của đơn vị thiết kế.
Tiêu chuẩn sản xuất
Các nhóm ray có thể được sản xuất theo những tiêu chuẩn khác nhau. Tiêu chuẩn ảnh hưởng đến:
- Hình học mặt cắt.
- Dung sai kích thước.
- Dung sai khối lượng.
- Thành phần vật liệu.
- Cơ tính.
- Yêu cầu kiểm tra.
- Phương pháp đánh dấu sản phẩm.
Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên gửi tiêu chuẩn ghi trên bản vẽ hoặc hồ sơ kỹ thuật.
Chiều dài cây ray
Chiều dài tác động đến:
- Khối lượng một cây.
- Số lượng mối nối.
- Tỷ lệ hao hụt.
- Loại phương tiện vận chuyển.
- Không gian tập kết.
- Thiết bị bốc dỡ.
- Chi phí cắt.
Không nên tự quy đổi giá từ cây 8 m sang 12 m nếu chưa xác nhận đơn giá, hao hụt và điều kiện giao hàng.
Số lượng đặt hàng
Đơn hàng số lượng lớn có thể có phương án giá và vận chuyển khác đơn hàng mua lẻ. Khi hỏi giá, người mua nên gửi số lượng cụ thể thay vì chỉ hỏi giá một kilogram.
Nguồn hàng và xuất xứ
Giá có thể khác nhau theo:
- Nhà máy sản xuất.
- Quốc gia xuất xứ.
- Thời điểm nhập hàng.
- Tình trạng nguồn cung.
- Chi phí vận chuyển quốc tế.
- Tỷ giá.
- Chi phí lưu kho.
Tình trạng sản phẩm
Cần phân biệt rõ:
- Hàng mới.
- Hàng tồn kho lâu.
- Hàng đã qua sử dụng.
- Hàng có gỉ bề mặt nhẹ.
- Hàng bị mòn đầu ray.
- Hàng cắt từ cây dài.
- Hàng theo profile đặc biệt.
Hai sản phẩm cùng tên P43 nhưng khác tình trạng không nên được so sánh bằng một mức giá duy nhất.
Yêu cầu CO, CQ và hồ sơ kỹ thuật
Chứng từ cần được xác nhận theo lô hàng. Nếu dự án yêu cầu hồ sơ cụ thể, nội dung này phải được ghi vào yêu cầu báo giá trước khi đặt hàng.
Chi phí vận chuyển tại TP Hồ Chí Minh

Chi phí giao thép ray phụ thuộc:
- Địa điểm giao.
- Chiều dài cây.
- Tổng tải trọng.
- Loại phương tiện.
- Khung giờ giao hàng.
- Giới hạn tải trọng đường vào.
- Khả năng quay đầu xe.
- Khoảng cách từ vị trí dừng xe đến nơi hạ hàng.
- Yêu cầu chờ bốc dỡ.
Chi phí bốc và hạ hàng
Ray dài và nặng cần xe nâng hoặc cẩu phù hợp. Báo giá phải ghi rõ:
- Bên bán hay bên mua chịu trách nhiệm bốc hàng.
- Công trình có thiết bị hạ hay không.
- Thời gian chờ được tính như thế nào.
- Vị trí tập kết có bằng phẳng và an toàn hay không.
Bảng thông tin cần gửi để nhận báo giá chính xác
| Thông tin | Ví dụ |
|---|---|
| Loại ray | P24, P38, P43, QU80 |
| Kích thước | H × B × A × D |
| Khối lượng | kg/m |
| Mác thép | 55Q, 50Mn, U71Mn |
| Tiêu chuẩn | Theo bản vẽ hoặc hồ sơ dự án |
| Chiều dài | 8 m, 12 m, 12,5 m |
| Số lượng | Số cây hoặc tổng số tấn |
| Tình trạng | Hàng mới hoặc yêu cầu khác |
| Chứng từ | CO, CQ, hóa đơn |
| Gia công | Cắt đoạn hoặc yêu cầu riêng |
| Địa điểm giao | Địa chỉ công trình |
| Thời gian cần hàng | Ngày dự kiến |
| Thiết bị hạ hàng | Xe nâng, cẩu hoặc chưa có |
Càng đầy đủ dữ liệu, báo giá càng sát với nhu cầu thực tế và ít phải điều chỉnh.
Mẫu tin nhắn yêu cầu báo giá thép ray
Chào CSMN, công ty tôi cần báo giá thép ray dùng cho [ứng dụng].
Loại ray: [P24/P38/P43/QU80 hoặc chưa xác định].
Kích thước mặt cắt: [H × B × A × D].
Mác thép: [nếu có].
Tiêu chuẩn: [nếu có].
Chiều dài mỗi cây: [m].
Số lượng: [cây hoặc tấn].
Yêu cầu chứng từ: [CO/CQ/hóa đơn].
Yêu cầu gia công: [nếu có].
Địa điểm giao: [địa chỉ].
Thời gian cần hàng: [ngày].
Công trình có thiết bị hạ hàng: [có/không].
Nhờ CSMN kiểm tra nguồn hàng và gửi báo giá gồm VAT, vận chuyển cùng thời gian giao dự kiến.
Nếu chưa xác định đúng tên ray, khách hàng có thể gửi ảnh mặt cắt, bản vẽ hoặc số đo thực tế.
Cách so sánh hai báo giá thép ray
Không nên kết luận báo giá nào tốt hơn chỉ dựa trên đơn giá đồng/kg. Hãy đặt các báo giá vào cùng một mặt bằng so sánh:
| Tiêu chí | Báo giá A | Báo giá B |
|---|---|---|
| Profile và kích thước | Có giống nhau không? | Có giống nhau không? |
| Khối lượng kg/m | Đã ghi rõ chưa? | Đã ghi rõ chưa? |
| Mác thép | Có đúng yêu cầu không? | Có đúng yêu cầu không? |
| Chiều dài | Có cùng chiều dài không? | Có cùng chiều dài không? |
| Đơn giá | Theo kg, mét hay cây? | Theo kg, mét hay cây? |
| VAT | Đã bao gồm chưa? | Đã bao gồm chưa? |
| Vận chuyển | Đã bao gồm chưa? | Đã bao gồm chưa? |
| Bốc dỡ | Bên nào chịu? | Bên nào chịu? |
| CO, CQ | Có theo lô hàng không? | Có theo lô hàng không? |
| Thời gian giao | Có đáp ứng tiến độ không? | Có đáp ứng tiến độ không? |
Chỉ nên so sánh giá khi quy cách, phạm vi cung cấp và điều kiện giao nhận tương đương.
Các chi phí dễ bị bỏ sót khi dự toán
VAT
Cần hỏi rõ đơn giá đã bao gồm thuế hay chưa. Tổng tiền thanh toán sẽ khác đáng kể đối với đơn hàng có giá trị lớn.
Vận chuyển
Cây ray dài yêu cầu phương tiện phù hợp. Chi phí vận chuyển không chỉ phụ thuộc số kilomet mà còn phụ thuộc chiều dài hàng và tải trọng.
Bốc dỡ
Nếu công trình không có xe nâng hoặc cẩu, cần đưa chi phí hạ hàng vào dự toán.
Cắt gia công
Cắt theo chiều dài riêng có thể phát sinh chi phí và phần vật tư dư. Hai bên cần thống nhất phần dư thuộc bên nào.
Phụ kiện ray
Một hệ ray hoàn chỉnh có thể cần:
- Bản kẹp ray.
- Bu lông.
- Bản mã.
- Tấm đệm.
- Thanh nối.
- Vật tư hàn.
- Phụ kiện liên kết khác.
Phụ kiện thường không mặc nhiên nằm trong giá thanh ray.
Kiểm tra và hồ sơ dự án
Một số công trình có yêu cầu kiểm tra, chứng từ hoặc quy trình nghiệm thu riêng. Các yêu cầu này nên được thông báo ngay từ đầu.
Quy trình báo giá thép ray tại CSMN
Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu
CSMN tiếp nhận loại ray, số lượng, chiều dài, bản vẽ, chứng từ và địa điểm giao hàng.
Bước 2: Kiểm tra quy cách
Tên profile được đối chiếu với kích thước mặt cắt, khối lượng, mác thép và tiêu chuẩn.
Bước 3: Xác nhận nguồn cung
CSMN kiểm tra quy cách, số lượng, chiều dài và khả năng đáp ứng theo thời điểm yêu cầu.
Bước 4: Lập báo giá
Báo giá thể hiện sản phẩm, số lượng, đơn giá, thuế, vận chuyển, chứng từ và thời gian dự kiến.
Bước 5: Xác nhận đơn hàng
Hai bên thống nhất điều kiện thanh toán, thời gian giao, người nhận và phương án bốc dỡ.
Bước 6: Kiểm tra trước khi giao
Quy cách, số lượng, chiều dài và hồ sơ được rà soát trước khi xuất hàng.
Bước 7: Giao nhận tại công trình
Khách hàng kiểm tra hàng và lập biên bản nếu có sai lệch.
CSMN báo giá những loại thép ray nào?
CSMN tiếp nhận yêu cầu đối với:
- Ray P8, P11, P12, P15.
- Ray P18, P22, P24, P30.
- Ray P38, P43, P50, P60.
- Ray cầu trục QU70, QU80, QU100.
- Các quy cách khác theo hồ sơ và nguồn hàng.
Khả năng cung cấp, chiều dài và chứng từ cần được xác nhận tại thời điểm báo giá.
Xem thêm:
- Bán thép ray khu vực TP Hồ Chí Minh
- Nhà cung cấp thép ray tại TP Hồ Chí Minh
- Mua thép ray ở đâu tại TP Hồ Chí Minh
- Bảng quy cách thép ray P8 đến P60
- Báo giá thép ray P18, P24, P38, QU80 và QU100
Câu hỏi thường gặp
Giá thép ray tại TP Hồ Chí Minh hiện nay bao nhiêu?
Theo các bảng giá công khai tháng 09/2026, mức tham khảo trên thị trường khoảng 14.500–17.800 đồng/kg. Giá chính thức phụ thuộc quy cách, mác thép, chiều dài, số lượng, nguồn hàng và điều kiện giao nhận.
Giá thép ray được tính theo kg hay theo cây?
Nhà cung cấp có thể báo theo kg, mét hoặc cây. Khi so sánh, nên quy đổi về cùng một đơn vị và kiểm tra khối lượng lý thuyết của từng profile.
Báo giá thép ray đã gồm VAT chưa?
Không thể mặc định mọi báo giá đều đã gồm VAT. Người mua cần yêu cầu thể hiện rõ giá trước thuế, tiền thuế và tổng thanh toán.
Giá ray P24 một cây bao nhiêu?
Với khối lượng khoảng 24,46 kg/m và chiều dài giả định 8 m, một cây nặng khoảng 195,68 kg. Theo khung giá tham khảo 14.500–17.800 đồng/kg, giá trị vật tư khoảng 2,84–3,48 triệu đồng/cây, chưa gồm VAT và vận chuyển.
Giá ray P43 một cây bao nhiêu?
Với khối lượng khoảng 44,653 kg/m và chiều dài giả định 12,5 m, một cây nặng khoảng 558,163 kg. Theo khung giá tham khảo 16.500–17.800 đồng/kg, giá trị vật tư khoảng 9,21–9,94 triệu đồng/cây.
Giá ray QU100 một cây bao nhiêu?
Ray QU100 nặng khoảng 88,96 kg/m. Cây dài 12 m có khối lượng lý thuyết khoảng 1.067,52 kg. Theo khung giá tham khảo 16.500–17.800 đồng/kg, giá trị vật tư khoảng 17,61–19 triệu đồng/cây.
Giá có bao gồm phí giao hàng tại TP Hồ Chí Minh không?
Phí giao hàng phụ thuộc chiều dài ray, tổng tải trọng, địa điểm, phương tiện và điều kiện tiếp cận. Nội dung này cần được ghi rõ trong báo giá.
Muốn nhận báo giá nhanh cần gửi gì?
Khách hàng nên gửi tên ray, kích thước, kg/m, mác thép, chiều dài, số lượng, yêu cầu chứng từ và địa điểm giao hàng.
Liên hệ nhận báo giá thép ray tại TP Hồ Chí Minh
Để nhận báo giá thép ray tại TP Hồ Chí Minh, khách hàng hãy gửi cho CSMN quy cách, số lượng, chiều dài và địa điểm giao. Nếu chưa biết tên ray, có thể gửi ảnh đầu ray, bản vẽ hoặc số đo thực tế để được hỗ trợ đối chiếu.
CÔNG TY TNHH VLXD CAO SƠN MIỀN NAM – CSMN
- Địa chỉ: 57 Đường N18, KP. Tân Thắng, P. Tân Đông Hiệp, TP. Hồ Chí Minh
- Hotline Mr Thuận: 0909 136 511 – Zalo
- Chăm sóc khách hàng: 0989 478 909 – Zalo
- Website: https://csmn.vn
CSMN – Báo giá theo đúng quy cách, số lượng, chứng từ và điều kiện giao hàng thực tế.
Bạn đang tìm kiếm giải pháp vật liệu xây dựng?
Gọi ngay: 0909 136 511Tư vấn kỹ thuật hoàn toàn miễn phí 24/7
Tác giả: NGỌC THUẬN
Đơn vị chuyên cung cấp keo AB, keo 502, sắt thép xây dựng và vật liệu xây dựng với kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực xây dựng và vật liệu công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.