Bảng quy cách thép ray từ P8 đến P60 mới nhất

NGỌC THUẬN
08/09/2026
Tin tức
Cập nhật bảng quy cách thép ray P8 đến P60: kích thước mặt cắt, trọng lượng kg/m, chiều dài, tiêu chuẩn và cách chọn ray đúng nhu cầu.

Bảng quy cách thép ray dưới đây tổng hợp các profile thường được gọi trên thị trường Việt Nam từ P8 đến P60, gồm chiều cao ray, rộng chân, rộng đầu, dày thân và khối lượng lý thuyết. Đây là dữ liệu hữu ích để nhà thầu, bộ phận mua hàng và kỹ sư kiểm tra nhanh trước khi yêu cầu báo giá hoặc đối chiếu bản vẽ.

Trả lời nhanh

Nhóm ray nhẹ thường gặp gồm P8, P11, P12, P15, P18, P22, P24 và P30; nhóm ray nặng gồm P38, P43, P50 và P60. Con số trong tên gọi gần với khối lượng danh nghĩa kg/m nhưng không phải lúc nào cũng bằng khối lượng lý thuyết. Ví dụ P24 phổ biến nặng khoảng 24,46 kg/m, P43 khoảng 44,653 kg/m và P60 khoảng 60,64 kg/m.

Ký hiệu P8, P18, P24, P43, P60 nghĩa là gì?

Trong giao dịch thép ray, số đứng sau chữ “P” thường được dùng để nhận diện cấp khối lượng danh nghĩa của ray theo kg/m. Tuy nhiên, tên thương mại chỉ là bước nhận diện ban đầu. Khối lượng lý thuyết, hình học mặt cắt, vật liệu và dung sai phải được xác định theo đúng profile và tiêu chuẩn sản xuất.

Một mặt cắt ray cơ bản gồm bốn kích thước thường được hỏi khi đặt hàng:

  • H – chiều cao ray: khoảng cách từ đáy chân đến đỉnh đầu ray.
  • B – rộng chân ray: ảnh hưởng đến bề mặt tựa và cấu hình bộ kẹp.
  • C – rộng đầu ray: phần làm việc tiếp xúc với bánh xe.
  • t – dày thân ray: bề dày nhỏ nhất của phần thân nối đầu và chân ray.

Nếu cần tìm hiểu cấu tạo và công dụng trước khi tra bảng, có thể xem trang thép ray công nghiệp CSMN và bài tổng quan các loại thép ray phổ biến hiện nay.

Bảng quy cách thép ray P8 đến P60 cập nhật 2026

Lưu ý trước khi dùng bảng: P8 và P11 là profile thương mại có thể được sản xuất theo tiêu chuẩn doanh nghiệp hoặc tiêu chuẩn khác tùy nhà máy. Một số tên gọi như P15 và P24 còn có biến thể “ray nhẹ/ray thiếu” với hình học và khối lượng khác. Vì vậy, khi chốt đơn cần ghi đủ: tên profile, H × B × C × t, kg/m, chiều dài, mác thép và tiêu chuẩn trên hợp đồng.
Loại ray Chiều cao H (mm) Rộng chân B (mm) Rộng đầu C (mm) Dày thân t (mm) Khối lượng lý thuyết (kg/m) Nhóm/đối chiếu tiêu chuẩn
P8 65 54 25 7 8,42 Profile thương mại; kiểm tra CQ nhà máy
P11 80,50 66 32 7 11,20 Profile thương mại; kiểm tra CQ nhà máy
P12 69,85 69,85 38,10 7,54 12,20 Ray nhẹ; GB/T 11264
P15 79,37 79,37 42,86 8,33 15,20 Ray nhẹ; GB/T 11264
P18 90 80 40 10 18,06 Ray nhẹ; GB/T 11264
P22 93,66 93,66 50,80 10,72 22,30 Ray nhẹ; GB/T 11264
P24 107 92 51 10,90 24,46 Ray nhẹ; GB/T 11264
P30 107,95 107,95 60,33 12,30 30,10 Ray nhẹ; GB/T 11264
P38 134 114 68 13 38,733 Ray nặng; GB/T 2585
P43 140 114 70 14,50 44,653 Ray nặng; GB/T 2585
P50 152 132 70 15,50 51,514 Ray nặng; GB/T 2585
P60 176 150 73 16,50 60,64 Ray nặng; GB/T 2585

Các số liệu là khối lượng và kích thước lý thuyết của profile phổ biến. Dung sai và cấu hình chi tiết được xác định theo tiêu chuẩn, nhà máy, lô hàng và thỏa thuận trong hợp đồng.

Cần đặc biệt phân biệt P15 với P15-N, P24 với P24-N

Thị trường có thể gọi “P15” cho cả profile đủ khoảng 15,20 kg/m và profile nhẹ P15-N khoảng 12,6–12,8 kg/m. Tương tự, P24 tiêu chuẩn thường được tra ở mức khoảng 24,46 kg/m, nhưng một số profile P24-N chỉ khoảng 20,10 kg/m. Hai sản phẩm không nên thay thế cho nhau nếu chưa kiểm tra bản vẽ, bánh xe, lập lách, kẹp ray và tính toán chịu lực.

Cập nhật bảng quy cách thép ray P8 đến P60: kích thước mặt cắt, trọng lượng kg/m, chiều dài, tiêu chuẩn và cách chọn ray đúng nhu cầu.
Nhóm thép ray nhẹ

Nhóm ray nhẹ P8–P30 thường phục vụ đường ray nội bộ, xe goòng và hệ thống vận chuyển tải nhỏ đến vừa.

Bảng trọng lượng thép ray theo chiều dài cây thường gặp

Khối lượng lý thuyết của một cây ray được tính bằng công thức:

Khối lượng cây (kg) = Khối lượng 1 mét (kg/m) × Chiều dài cây (m)

Loại ray kg/m Chiều dài minh họa Khối lượng/cây tham khảo
P8 8,42 6 m 50,52 kg
P11 11,20 6 m 67,20 kg
P12 12,20 6 m 73,20 kg
P15 15,20 8 m 121,60 kg
P18 18,06 8 m 144,48 kg
P22 22,30 8 m 178,40 kg
P24 24,46 8 m 195,68 kg
P30 30,10 8 m 240,80 kg
P38 38,733 12,5 m 484,16 kg
P43 44,653 12,5 m 558,16 kg
P50 51,514 12,5 m 643,93 kg
P60 60,64 12,5 m 758,00 kg

Các chiều dài trên dùng để minh họa cách tính, không phải cam kết tồn kho. Theo tiêu chuẩn và thực tế cán, ray nhẹ có thể được cung cấp trong dải 5–12 m hoặc chiều dài khác theo hợp đồng; ray nặng thường gặp 12,5 m và 25 m, một số profile có thể đặt chiều dài lớn hơn. Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên ghi rõ số cây, chiều dài từng cây và có cho phép nối hay không.

Tiêu chuẩn thép ray mới nhất cần đối chiếu

Ray nhẹ: GB/T 11264-2025

Điểm cập nhật quan trọng trong năm 2026 là GB/T 11264-2025 – Hot-rolled light rails đã có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 và thay thế GB/T 11264-2012 cùng một số tiêu chuẩn phụ kiện trước đó. Tiêu chuẩn mới bao quát yêu cầu đối với ray nhẹ cán nóng, thông tin đặt hàng, kích thước, dung sai và kiểm tra chất lượng.

Đối với hàng được sản xuất trước thời điểm chuyển đổi hoặc theo hợp đồng cũ, chứng chỉ có thể vẫn thể hiện GB/T 11264-2012. Điều cần kiểm tra là tiêu chuẩn đã thỏa thuận, ngày sản xuất và sự nhất quán giữa hợp đồng, nhãn bó, biên bản giao nhận và CQ.

Ray nặng: GB/T 2585-2021

Các profile 38 kg/m, 43 kg/m, 50 kg/m và 60 kg/m nằm trong phạm vi của GB/T 2585-2021 – Hot-rolled steel rails for railway, tiêu chuẩn hiện hành có hiệu lực từ 01/10/2021. Ngoài kích thước mặt cắt, tiêu chuẩn còn liên quan đến hình dạng, chiều dài, dung sai, chất lượng bề mặt và hồ sơ kiểm tra của ray.

Không nên dùng tiêu chuẩn thép cốt bê tông để mô tả thép ray. Thép ray là profile và vật liệu chuyên dụng; tiêu chuẩn phải phù hợp với loại ray, nguồn gốc và mục đích sử dụng cụ thể.

Cập nhật bảng quy cách thép ray P8 đến P60: kích thước mặt cắt, trọng lượng kg/m, chiều dài, tiêu chuẩn và cách chọn ray đúng nhu cầu.
Nhóm thép ray nặng

Ray P38–P60 có tiết diện và khối lượng lớn hơn; lựa chọn cuối cùng cần dựa trên tính toán tải trọng và điều kiện vận hành.

Phân biệt ray nhẹ P8–P30 và ray nặng P38–P60

Nhóm ray nhẹ P8–P30

Khối lượng nhỏ hơn, thuận tiện vận chuyển và lắp đặt. Thường được xem xét cho xe goòng, ray dẫn hướng, tuyến vận chuyển nội bộ, hầm mỏ quy mô phù hợp hoặc công trình tạm.

Tham khảo chi tiết: thép ray P8thép ray P15thép ray P18 và thép ray P24.

Nhóm ray nặng P38–P60

Tiết diện lớn, độ cứng và khả năng phân phối tải cao hơn. Thường được xem xét cho tuyến công nghiệp tải lớn, thiết bị vận chuyển nặng hoặc công trình đường ray được thiết kế chuyên biệt.

Ray P không mặc nhiên thay thế ray cầu trục QU. Với cầu trục hoặc cổng trục, cần kiểm tra profile QU70–QU120, tải bánh xe và hệ kẹp theo hồ sơ thiết kế.

Cách chọn quy cách thép ray đúng nhu cầu

Không thể kết luận “P24 chịu được bao nhiêu tấn” hoặc “P43 dùng cho cẩu bao nhiêu tấn” chỉ từ khối lượng kg/m. Cùng một ray nhưng khả năng làm việc của toàn hệ thống còn thay đổi theo khoảng cách gối đỡ, kết cấu nền, kiểu bánh xe và số chu kỳ vận hành.

  1. Xác định tải trọng bánh xe lớn nhất: dùng phản lực tại từng bánh, không chỉ lấy tổng tải của xe hoặc thiết bị.
  2. Kiểm tra chế độ tải: tải tĩnh, tải va đập, gia tốc, phanh, tần suất và số giờ vận hành mỗi ngày.
  3. Chốt profile mặt cắt: đối chiếu H, B, C, t và khối lượng lý thuyết thay vì chỉ ghi “P24” hoặc “P43”.
  4. Chọn mác và trạng thái vật liệu: yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ mác thép, xử lý nhiệt nếu có và độ cứng theo thiết kế.
  5. Đồng bộ phụ kiện: bánh xe, lập lách, bu lông, đệm, kẹp ray và tấm đế phải khớp với profile.
  6. Kiểm tra môi trường: độ ẩm, hóa chất, bụi mài mòn, nhiệt độ và điều kiện thoát nước ảnh hưởng trực tiếp đến tuổi thọ.
  7. Được kỹ sư phê duyệt: lựa chọn cuối cùng nên dựa trên bản vẽ và tính toán kết cấu của đơn vị thiết kế có chuyên môn.
Cập nhật bảng quy cách thép ray P8 đến P60: kích thước mặt cắt, trọng lượng kg/m, chiều dài, tiêu chuẩn và cách chọn ray đúng nhu cầu.
Lựa chọn thép ray theo tải trọng bánh xe và điều kiện vận hàng

Hệ ray là tổ hợp gồm ray, bánh xe, kẹp, tấm đế và nền đỡ; kg/m chỉ là một trong nhiều dữ liệu đầu vào.

Checklist kiểm tra thép ray khi nhận hàng

  • Đo chiều cao, rộng chân, rộng đầu và dày thân tại vị trí phù hợp; so với bản vẽ/profile đặt mua.
  • Kiểm tra chiều dài, độ thẳng, tình trạng đầu cắt, lỗ liên kết và bề mặt làm việc của đầu ray.
  • Đối chiếu nhãn bó, số lô, nhà máy, mác thép, tiêu chuẩn và số lượng.
  • Yêu cầu chứng từ CO/CQ phù hợp nguồn hàng; kiểm tra CQ có thể hiện kết quả thử nghiệm và truy xuất lô hay không.
  • Đối chiếu khối lượng lý thuyết với chứng từ cân, có xét dung sai của tiêu chuẩn.
  • Không tự ý thay P15 bằng P15-N hoặc P24 bằng P24-N khi chưa có xác nhận kỹ thuật.

Nếu đang đánh giá nhà cung cấp, xem thêm hướng dẫn mua thép ray ở đâu uy tín, đúng quy cách và có chứng từ rõ ràng. Để dự toán chi phí, tham khảo trang báo giá thép ray P18, P24, P38 và ray QU; báo giá thực tế cần xác nhận tại thời điểm đặt hàng.

Yêu cầu báo giá thép ray cần cung cấp thông tin gì?

Một yêu cầu rõ ràng giúp nhà cung cấp báo đúng hàng và giảm thời gian xác minh. Khách hàng nên gửi:

  • Profile yêu cầu: P8, P12, P18, P24, P38, P43, P50, P60 hoặc loại khác.
  • Kích thước mặt cắt H × B × C × t hoặc bản vẽ có đóng dấu phê duyệt.
  • Mác thép, tiêu chuẩn, yêu cầu xử lý nhiệt và chứng từ CO/CQ.
  • Chiều dài từng cây, số lượng cây hoặc tổng khối lượng.
  • Địa điểm giao hàng, điều kiện xe vào công trình và yêu cầu cẩu hạ.
  • Yêu cầu gia công: cắt, khoan lỗ, phụ kiện nối hoặc kẹp ray nếu có.

Công trình tại TP.HCM và khu vực phía Nam có thể tham khảo thêm dịch vụ cung ứng vật liệu xây dựng trọn gói để phối hợp kế hoạch giao nhận.

CSMN cung cấp thép ray P8 đến P60 tại TP.HCM

Cao Sơn Miền Nam (CSMN) tiếp nhận yêu cầu thép ray từ ray nhẹ đến ray nặng cho nhà xưởng, hệ thống vận chuyển và công trình công nghiệp. Tùy từng thời điểm, quy cách có thể sẵn kho hoặc cần đặt theo chiều dài, mác thép và tiêu chuẩn cụ thể.

Trước khi xác nhận, CSMN khuyến nghị khách hàng gửi bản vẽ hoặc ảnh chụp profile cũ kèm kích thước đo thực tế. Bộ phận kinh doanh sẽ kiểm tra khả năng cung ứng, chứng từ, phương án cắt và giao hàng. Khách hàng cũng có thể xem danh mục thép xây dựng gồm thép tấm SA516 GR70thép góc chữ Vthép hình Hthép hình Ithép cuộn và thép thanh vằn.

Nhận tư vấn quy cách và báo giá thép ray

Hotline/Zalo – Mr Thuận: 0909 136 511
CSKH/Zalo: 0989 478 909
Địa chỉ: 57 Đường N18, KP. Tân Thắng, P. Tân Đông Hiệp, TP. Hồ Chí Minh

Gọi 0909 136 511
Gửi yêu cầu báo giá

Câu hỏi thường gặp về quy cách thép ray

Thép ray P8 nặng bao nhiêu?

Profile P8 được giao dịch phổ biến ở mức khối lượng lý thuyết khoảng 8,42 kg/m. Cây dài 6 m tương đương khoảng 50,52 kg trước khi xét dung sai.

Thép ray P18 và P24 khác nhau thế nào?

P18 phổ biến có H 90 mm, chân 80 mm, đầu 40 mm, thân dày 10 mm và nặng khoảng 18,06 kg/m. P24 có H 107 mm, chân 92 mm, đầu 51 mm, thân dày 10,9 mm và nặng khoảng 24,46 kg/m. Tuy nhiên, lựa chọn không chỉ dựa vào kích thước mà phải xét tải bánh xe và hệ nền.

Một cây ray P43 dài 12,5 m nặng bao nhiêu?

Với khối lượng lý thuyết 44,653 kg/m, cây dài 12,5 m nặng khoảng 558,16 kg. Khối lượng thương mại cuối cùng được xác nhận theo tiêu chuẩn, dung sai và chứng từ cân.

P50 có nặng đúng 50 kg/m không?

Không hoàn toàn. Profile P50 phổ biến trong bảng này có khối lượng lý thuyết khoảng 51,514 kg/m; tên P50 là cấp danh nghĩa để nhận diện profile.

Ray P có dùng thay ray QU cho cầu trục được không?

Không nên tự thay thế. Ray P và ray QU có hình học mặt cắt, khả năng tương thích bánh xe và hệ kẹp khác nhau. Mọi thay đổi phải được kỹ sư thiết kế kiểm tra và phê duyệt.

Giá thép ray P8 đến P60 hiện nay là bao nhiêu?

Giá thay đổi theo profile, mác thép, tiêu chuẩn, xuất xứ, chiều dài, số lượng, gia công và địa điểm giao. Để có giá đúng lô hàng, liên hệ Mr Thuận qua Hotline/Zalo 0909 136 511 hoặc CSKH 0989 478 909.

Tài nguyên và liên kết hữu ích

Kết luận: Bảng quy cách thép ray P8 đến P60 là công cụ tra cứu nhanh, nhưng tên gọi và kg/m chưa đủ để chốt vật tư. Hãy đối chiếu đầy đủ mặt cắt H × B × C × t, khối lượng, chiều dài, mác thép, tiêu chuẩn và chứng chỉ của đúng lô hàng. Với hạng mục chịu tải hoặc vận hành liên tục, profile ray phải được kỹ sư thiết kế xác nhận trước khi đặt mua và lắp đặt.

Bạn đang tìm kiếm giải pháp vật liệu xây dựng?

Gọi ngay: 0909 136 511

Tư vấn kỹ thuật hoàn toàn miễn phí 24/7

Chia sẻ: Zalo

Tác giả: NGỌC THUẬN

Đơn vị chuyên cung cấp keo AB, keo 502, sắt thép xây dựng và vật liệu xây dựng với kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực xây dựng và vật liệu công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.