Bán thép ray P11 tại TP Hồ Chí Minh

NGỌC THUẬN
02/10/2026
Tin tức
Bán Thép Ray P11 Tại TP Hồ Chí Minh – Báo Giá 2026

Bán thép ray P11 tại TP Hồ Chí Minh cần bắt đầu từ việc xác định đúng mặt cắt, khối lượng kg/m và chiều dài thực tế. Trên thị trường, tên gọi P11 đôi khi được sử dụng cho những profile ray nhẹ có thông số gần nhau nhưng không hoàn toàn giống nhau.

Nếu người mua chỉ đặt hàng bằng tên “P11” mà không kèm kích thước hoặc bản vẽ, ray giao đến công trình có thể không phù hợp với bánh xe, bản kẹp, tấm đệm hoặc hệ đường ray hiện hữu.

Ray P11 thường được xem xét cho xe goòng nhẹ, xe chuyển vật liệu, đường ray nội bộ, đường ray tạm và một số thiết bị di chuyển trong nhà xưởng. Khả năng sử dụng phải được xác định từ tải trọng bánh xe, khoảng cách gối đỡ, tốc độ và tần suất vận hành.

CSMN tiếp nhận yêu cầu cung cấp ray P11 tại TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam, hỗ trợ đối chiếu mặt cắt, tính khối lượng, kiểm tra nguồn hàng và xây dựng phương án giao nhận theo từng đơn hàng.

Liên hệ kiểm tra ray P11 và nhận báo giá:

  • Hotline Mr Thuận: 0909 136 511 – Zalo
  • Chăm sóc khách hàng: 0989 478 909 – Zalo
  • Website: https://csmn.vn
  • Địa chỉ: 57 Đường N18, KP. Tân Thắng, P. Tân Đông Hiệp, TP. Hồ Chí Minh

Thép ray P11 là gì?

Thép ray P11 thuộc nhóm ray nhẹ, có khối lượng danh nghĩa khoảng 11 kg/m. Sản phẩm có cấu tạo cơ bản gồm:

  • Đầu ray: tiếp xúc trực tiếp với bánh xe.
  • Thân ray: truyền tải trọng từ đầu xuống chân ray.
  • Chân ray: tạo bề mặt liên kết với gối đỡ, tà vẹt hoặc kết cấu nền.
  • Phần chuyển tiếp: kết nối đầu, thân và chân ray.

Tên gọi P11 chủ yếu giúp phân loại theo nhóm khối lượng. Nó chưa đủ để khẳng định chính xác kích thước mặt cắt, mác thép, tiêu chuẩn hoặc chiều dài của một lô hàng cụ thể.

Khi hỏi mua ray P11, khách hàng nên cung cấp thêm:

  • Chiều cao toàn bộ ray.
  • Chiều rộng chân ray.
  • Chiều rộng đầu ray.
  • Độ dày thân ray.
  • Khối lượng kg/m.
  • Chiều dài mỗi cây.
  • Mác thép hoặc tiêu chuẩn nếu có.
  • Ảnh trực diện mặt cắt đầu ray.

Vì sao thông số ray P11 cần được kiểm tra theo lô hàng?

Các bảng quy cách thương mại hiện có thể ghi thông số P11 khác nhau. Một số profile thường được nhắc đến gồm:

Thông số Profile tham khảo 1 Profile tham khảo 2
Chiều cao H Khoảng 68 mm Khoảng 69 mm
Chiều rộng chân B Khoảng 63 mm Khoảng 66 mm
Chiều rộng đầu A Khoảng 35 mm Khoảng 35 mm
Độ dày thân D Khoảng 6 mm Khoảng 6,5 mm
Khối lượng danh nghĩa Khoảng 11 kg/m Khoảng 11 kg/m
Chiều dài thường gặp Khoảng 6 m Khoảng 6 m

Ngoài hai nhóm trên, người mua còn có thể gặp profile được chào bán dưới tên ray 11 kg hoặc 11,2 kg/m với kích thước khác.

Vì vậy, không nên mặc định mọi cây mang tên P11 đều có thể thay thế cho nhau.

Thông số trên báo giá, bản vẽ, tài liệu kỹ thuật và chứng từ của lô hàng phải được ưu tiên khi nghiệm thu.

Bảng thông số cần có trên báo giá ray P11

Nội dung Yêu cầu thể hiện
Tên sản phẩm Thép ray P11
Hình dạng mặt cắt Bản vẽ hoặc ảnh profile
Chiều cao H Ghi bằng mm
Chiều rộng chân B Ghi bằng mm
Chiều rộng đầu A Ghi bằng mm
Độ dày thân D Ghi bằng mm
Khối lượng Ghi rõ kg/m
Chiều dài Ghi rõ mét/cây
Mác thép Theo nguồn hàng
Tiêu chuẩn Theo tài liệu của lô hàng
Tình trạng Hàng mới hoặc yêu cầu khác
Chứng từ Xác nhận CO, CQ và hóa đơn
Gia công Cắt hoặc khoan nếu có
Phạm vi giá Nêu rõ VAT và vận chuyển

Bảng thông tin càng rõ thì việc so sánh báo giá và kiểm tra khi giao nhận càng thuận lợi.

Cách nhận biết ray P11 tại công trình

Bán Thép Ray P11 Tại TP Hồ Chí Minh – Báo Giá 2026
Cách nhận biết thép ray P11 tại TP. Hồ Chí Minh bằng kích thước mặt cắt và khối lượng kg/m.

Đo chiều cao ray

Đặt cây ray trên mặt phẳng tương đối bằng và đo từ đáy chân ray đến điểm cao nhất của đầu ray.

Không nên đo trên vị trí chân ray bị cong, mẻ hoặc bám nhiều vật liệu.

Đo chiều rộng chân ray

Chiều rộng chân ảnh hưởng trực tiếp đến:

  • Khả năng đặt lên gối đỡ.
  • Kích thước bản kẹp.
  • Vị trí bu lông.
  • Bề rộng tấm đệm.
  • Khả năng thay thế ray cũ.

Nếu chân ray mới rộng hơn hoặc hẹp hơn đáng kể, hệ liên kết hiện hữu có thể không còn phù hợp.

Đo chiều rộng đầu ray

Đầu ray phải tương thích với bánh xe của thiết bị. Ray cũ đã vận hành lâu có thể bị mòn mặt trên hoặc mòn lệch hai bên.

Khi đo ray đã qua sử dụng, nên ghi nhận cả:

  • Chiều rộng còn lại.
  • Độ mòn một bên.
  • Rãnh mòn trên mặt chạy.
  • Tình trạng mẻ cạnh.

Đo độ dày thân ray

Độ dày thân là thông tin quan trọng để phân biệt những profile có hình dáng gần giống nhau.

Nên dùng thước cặp tại vị trí không bị gỉ dày hoặc biến dạng.

Kiểm tra khối lượng

Nếu có điều kiện cân, khối lượng trên một mét được tính như sau:

Khối lượng kg/m = Tổng khối lượng ÷ Tổng chiều dài

Ví dụ, cây dài 6 m nặng khoảng 66 kg:

66 ÷ 6 = 11 kg/m

Nếu cây dài 6 m có khối lượng 67,2 kg thì khối lượng thực tế tương ứng khoảng:

67,2 ÷ 6 = 11,2 kg/m

Chênh lệch này cần được làm rõ trước khi đặt hàng hoặc nghiệm thu.

Khối lượng ray P11 theo chiều dài

Bán Thép Ray P11 Tại TP Hồ Chí Minh – Báo Giá 2026
Cách tính khối lượng thép ray P11 dài 6 m theo mức 11 kg/m và 11,2 kg/m.

Nếu sử dụng khối lượng dự toán 11 kg/m, trọng lượng mỗi cây được tính như sau:

Khối lượng một cây = 11 kg/m × Chiều dài cây

Chiều dài Khối lượng dự toán một cây
6 m 66 kg
8 m 88 kg
10 m 110 kg
12 m 132 kg

Bảng trên dùng để dự toán sơ bộ. Nếu tài liệu lô hàng thể hiện khối lượng 11,2 kg/m hoặc giá trị khác, cần tính lại theo đúng thông số đó.

Ví dụ với profile 11,2 kg/m

Cây dài 6 m sẽ có khối lượng:

11,2 × 6 = 67,2 kg/cây

Đơn hàng 50 cây sẽ có tổng khối lượng:

67,2 × 50 = 3.360 kg

Trong khi tính theo 11 kg/m, tổng khối lượng chỉ là:

66 × 50 = 3.300 kg

Chênh lệch 60 kg có thể làm thay đổi giá trị vật tư, tải trọng vận chuyển và số liệu nghiệm thu.

Giá thép ray P11 tại TP Hồ Chí Minh

Giá ray P11 phụ thuộc vào:

  • Kích thước mặt cắt.
  • Khối lượng thực tế trên một mét.
  • Mác thép.
  • Tiêu chuẩn sản xuất.
  • Chiều dài cây.
  • Số lượng đặt mua.
  • Nguồn hàng.
  • Tình trạng mới hoặc đã qua sử dụng.
  • Yêu cầu CO, CQ.
  • Chi phí gia công.
  • Vận chuyển và bốc dỡ.

Theo khung giá tham khảo tháng 09/2026 trong nhóm ray nhẹ, thép ray đang được tham khảo khoảng 14.500–17.800 đồng/kg.

Đây không phải đơn giá cố định của CSMN. Giá chính thức cần được xác nhận theo đúng profile, số lượng, nguồn hàng và địa điểm giao.

Giá trị ray P11 tham khảo theo cây

Bảng dưới đây tạm tính theo khối lượng 11 kg/m:

Chiều dài Khối lượng một cây Giá trị vật tư tham khảo
6 m 66 kg 957.000–1.174.800 đồng
8 m 88 kg 1.276.000–1.566.400 đồng
10 m 110 kg 1.595.000–1.958.000 đồng
12 m 132 kg 1.914.000–2.349.600 đồng

Giá trị trên chưa mặc định bao gồm:

  • VAT.
  • Vận chuyển.
  • Bốc hoặc hạ hàng.
  • Cắt theo chiều dài.
  • Khoan lỗ.
  • Phụ kiện liên kết.
  • Kiểm tra hoặc hồ sơ riêng.
  • Các chi phí phát sinh tại công trình.

Xem thêm: Báo giá thép ray tại TP Hồ Chí Minh

Ví dụ tính giá 50 cây ray P11 dài 6 m

Giả sử khách hàng cần:

  • Loại ray: P11.
  • Khối lượng dự toán: 11 kg/m.
  • Chiều dài: 6 m/cây.
  • Số lượng: 50 cây.
  • Đơn giá giả định: 16.500 đồng/kg.

Khối lượng một cây

11 × 6 = 66 kg/cây

Tổng khối lượng

66 × 50 = 3.300 kg

Giá trị vật tư trước thuế và vận chuyển

3.300 × 16.500 = 54.450.000 đồng

Tổng tiền thực tế còn có thể bao gồm thuế, vận chuyển, bốc dỡ, cắt, khoan và phụ kiện.

Nếu khối lượng theo hồ sơ lô hàng là 11,2 kg/m, toàn bộ phép tính phải được thực hiện lại theo giá trị 11,2 kg/m.

Ứng dụng thực tế của thép ray P11

Bán Thép Ray P11 Tại TP Hồ Chí Minh – Báo Giá 2026
Ứng dụng thép ray P11 cho xe goòng nhẹ, xe chuyển liệu và đường ray nội bộ nhà xưởng.

Ray xe goòng nhẹ

P11 thường được xem xét cho xe goòng vận chuyển vật liệu với tải trọng phù hợp trong:

  • Xưởng sản xuất.
  • Khu vực tập kết nguyên liệu.
  • Xưởng đúc.
  • Cơ sở sản xuất gạch.
  • Khu khai thác quy mô nhỏ.
  • Công trình có tuyến vận chuyển nội bộ.

Việc lựa chọn không được chỉ dựa vào tổng tải trọng của xe. Cần tính tải trọng phân bố lên từng bánh và phản lực tại vị trí gối đỡ.

Xe chuyển liệu trong nhà xưởng

Ray P11 có thể sử dụng cho xe chuyển liệu di chuyển trên quãng đường ngắn và vận tốc thấp khi thiết kế cho phép.

Hệ thống cần kiểm tra:

  • Khoảng cách giữa hai đường ray.
  • Độ song song.
  • Cao độ mặt chạy.
  • Kích thước bánh xe.
  • Khoảng cách gối đỡ.
  • Phương pháp cố định chân ray.
  • Vị trí mối nối.
  • Chặn cuối hành trình.

Đường ray công nghiệp nhẹ

P11 có thể được xem xét cho những thiết bị nhỏ chạy theo tuyến cố định như:

  • Bàn chuyển phôi.
  • Xe cấp liệu.
  • Giá đỡ di động.
  • Thiết bị vận chuyển nội bộ.
  • Xe chở khuôn.
  • Hệ thống cửa trượt công nghiệp phù hợp.

Đường ray tạm

Một số công trình sử dụng ray nhẹ để hình thành tuyến vận chuyển tạm. Trước khi lựa chọn cần xem xét:

  • Thời gian sử dụng.
  • Điều kiện nền.
  • Khả năng lún.
  • Phương án cố định ray.
  • Tải trọng xe.
  • Khả năng tháo dỡ.
  • Mức độ an toàn khi vận hành.

Hệ thống đặc thù theo thiết kế

Ray P11 không nên mặc định dùng cho đường sắt chính hoặc hệ cầu trục tải trọng lớn. Mọi ứng dụng chịu tải quan trọng phải được đơn vị thiết kế kiểm tra và phê duyệt.

So sánh ray P11 với P9, P12 và P15

Tiêu chí P9 P11 P12 P15
Nhóm khối lượng Khoảng 9 kg/m Khoảng 11 kg/m Khoảng 12 kg/m Khoảng 15 kg/m
Phân loại Ray nhẹ Ray nhẹ Ray nhẹ Ray nhẹ
Khối lượng vận chuyển Thấp hơn Trung gian Cao hơn P11 Cao hơn P11
Khả năng thay thế trực tiếp Không mặc định Không mặc định Không mặc định Không mặc định

Các profile này có thể khác nhau về chiều cao, chân ray, đầu ray và độ dày thân. Không nên thay ray P11 bằng P12 hoặc P15 nếu chưa kiểm tra:

  • Kích thước bánh xe.
  • Bản kẹp.
  • Tấm đệm.
  • Bu lông.
  • Cao độ mặt ray.
  • Khoảng cách tim ray.
  • Kết cấu gối đỡ.

Cách chọn ray P11 cho hệ thống đang sử dụng

Trường hợp còn bản vẽ

Khách hàng nên gửi trang thể hiện:

  • Mặt cắt ray.
  • Kích thước H × B × A × D.
  • Khối lượng kg/m.
  • Khoảng cách tim ray.
  • Kích thước bánh xe.
  • Chi tiết bản kẹp.
  • Khoảng cách gối đỡ.

Trường hợp không còn bản vẽ

Cần chụp và đo trực tiếp:

  1. Chụp toàn bộ tuyến ray.
  2. Chụp trực diện mặt cắt.
  3. Đo chiều cao.
  4. Đo chân ray.
  5. Đo đầu ray.
  6. Đo thân ray.
  7. Đo chiều dài cây.
  8. Chụp bánh xe.
  9. Chụp bản kẹp và bu lông.
  10. Ghi lại tải trọng thiết bị.

Trường hợp thay một đoạn ray cũ

Ngoài mặt cắt, cần kiểm tra:

  • Cao độ phần ray còn lại.
  • Mức mòn đầu ray cũ.
  • Kiểu mối nối.
  • Khe hở mối nối.
  • Vị trí lỗ khoan.
  • Độ thẳng của tuyến.
  • Khả năng cắt và gia công tại hiện trường.

Ray mới đúng kích thước ban đầu nhưng cao hơn ray cũ đã mòn vẫn có thể tạo bậc tại mối nối.

Nên mua ray P11 mới hay đã qua sử dụng?

Ray P11 mới

Ray mới phù hợp với dự án cần:

  • Mặt cắt đồng đều.
  • Chiều dài rõ ràng.
  • Bề mặt chạy chưa bị mòn.
  • Khả năng truy xuất nguồn hàng.
  • Hồ sơ theo lô.
  • Nghiệm thu chặt chẽ.
  • Hạn chế sửa chữa trước khi lắp.

Ray P11 đã qua sử dụng

Ray cũ có thể được cân nhắc cho nhu cầu phụ nếu đã được kiểm tra. Những nội dung cần đánh giá gồm:

  • Mức mòn đầu ray.
  • Mòn lệch.
  • Cong hoặc xoắn.
  • Vết nứt.
  • Rỗ sâu.
  • Biến dạng chân.
  • Lỗ khoan cũ.
  • Mối hàn cũ.
  • Chiều dài còn sử dụng được.
  • Sai lệch giữa các cây.

Gỉ màu trên bề mặt không nên được đánh giá chỉ bằng hình ảnh. Cần phân biệt gỉ bề mặt với ăn mòn gây mất tiết diện.

Kiểm tra ray P11 trước khi nhận hàng

Bán Thép Ray P11 Tại TP Hồ Chí Minh – Báo Giá 2026
Kiểm tra mặt cắt, khối lượng, chiều dài và độ thẳng khi giao nhận thép ray P11 tại TP. Hồ Chí Minh.

Kiểm tra mặt cắt

Đo mẫu hoặc đo theo tỷ lệ đã thống nhất. Nếu profile khác báo giá, cần dừng nhận để đối chiếu.

Kiểm tra kg/m

So sánh khối lượng trên báo giá với phiếu cân, chứng từ hoặc khối lượng kiểm tra thực tế.

Kiểm tra chiều dài

Không nên suy đoán chiều dài bằng mắt. Cần đo trực tiếp hoặc kiểm tra theo phương pháp hai bên đã thống nhất.

Kiểm tra độ thẳng

Quan sát dọc thân ray và kiểm tra:

  • Cong ngang.
  • Cong đứng.
  • Xoắn.
  • Biến dạng cục bộ.
  • Đầu ray bị va đập.

Kiểm tra bề mặt

Đặc biệt chú ý:

  • Vết nứt.
  • Mẻ đầu ray.
  • Rỗ sâu.
  • Lõm mặt chạy.
  • Vết cắt không phẳng.
  • Mối hàn không nằm trong phạm vi thỏa thuận.

Kiểm tra số lượng

Đếm số cây theo từng chiều dài và đối chiếu phiếu giao hàng.

Kiểm tra chứng từ

CO, CQ và hồ sơ kỹ thuật phải được xác nhận theo lô hàng. Không nên mặc định mọi nguồn ray P11 đều có cùng bộ chứng từ.

Phụ kiện có thể sử dụng cùng ray P11

Tùy thiết kế, hệ ray có thể cần:

  • Bản kẹp ray.
  • Bu lông.
  • Bản mã.
  • Tấm đệm.
  • Thanh nối.
  • Bu lông nối.
  • Gối đỡ.
  • Vật tư hàn.
  • Chặn cuối hành trình.
  • Chi tiết neo giữ chân ray.

Phụ kiện không mặc nhiên nằm trong giá thanh ray. Khi đặt hàng, khách hàng nên cung cấp bản vẽ hoặc kích thước phụ kiện cần mua kèm.

Cắt ray P11 theo chiều dài yêu cầu

Trước khi cắt cần thống nhất:

  • Chiều dài thành phẩm.
  • Dung sai.
  • Số lượng đoạn.
  • Phương pháp cắt.
  • Yêu cầu xử lý đầu cắt.
  • Vị trí khoan lỗ nếu có.
  • Phần vật tư dư thuộc bên nào.
  • Cách đánh dấu từng đoạn.

Không nên cắt toàn bộ lô hàng trước khi kiểm tra một đoạn mẫu nếu dự án yêu cầu độ chính xác cao.

Vận chuyển ray P11 tại TP Hồ Chí Minh

Mặc dù P11 thuộc nhóm ray nhẹ, cây ray dài vẫn cần được vận chuyển và chằng buộc đúng cách.

Trước khi giao cần xác nhận:

  • Chiều dài lớn nhất.
  • Tổng số cây.
  • Tổng tải trọng.
  • Loại phương tiện.
  • Đường vào công trình.
  • Khung giờ giao hàng.
  • Vị trí dừng xe.
  • Khả năng quay đầu.
  • Thiết bị hạ hàng.
  • Nhân lực nhận hàng.
  • Vị trí tập kết.

Ví dụ tải trọng đơn hàng

Đơn hàng 50 cây P11 dài 6 m, tính theo 11 kg/m, có tổng khối lượng khoảng:

50 × 66 = 3.300 kg

Tải trọng thực tế còn có thể bao gồm:

  • Phụ kiện.
  • Vật liệu kê.
  • Dây chằng.
  • Bao gói.
  • Các sản phẩm khác đi chung chuyến.

Ray phải được kê đều và siết giữ phù hợp để hạn chế cong, trượt hoặc xô lệch trong quá trình vận chuyển.

Thông tin cần gửi để nhận báo giá ray P11

Thông tin Nội dung cần cung cấp
Tên ray P11 hoặc chưa xác định
Kích thước H × B × A × D
Khối lượng 11 kg/m, 11,2 kg/m hoặc theo hồ sơ
Chiều dài 6 m hoặc chiều dài khác
Số lượng Số cây hoặc tổng số tấn
Mác thép Theo yêu cầu thiết kế
Tiêu chuẩn Theo bản vẽ hoặc hồ sơ
Tình trạng Hàng mới hoặc yêu cầu khác
Chứng từ CO, CQ và hóa đơn
Gia công Cắt, khoan hoặc yêu cầu riêng
Địa điểm giao Địa chỉ cụ thể
Thời gian cần Ngày dự kiến
Thiết bị hạ Có hoặc chưa có

Mẫu tin nhắn yêu cầu báo giá ray P11

Chào CSMN, công ty tôi cần báo giá thép ray P11.
Kích thước mặt cắt: H [ ] × B [ ] × A [ ] × D [ ] mm.
Khối lượng: [11 kg/m, 11,2 kg/m hoặc chưa xác định].
Chiều dài: [ ] m/cây.
Số lượng: [ ] cây hoặc [ ] tấn.
Mác thép và tiêu chuẩn: [nếu có].
Yêu cầu chứng từ: [CO/CQ/hóa đơn].
Yêu cầu gia công: [cắt/khoan hoặc không].
Địa điểm giao: [địa chỉ cụ thể].
Thời gian cần hàng: [ngày dự kiến].
Công trình có thiết bị hạ hàng: [có/không].
Nhờ CSMN đối chiếu profile và gửi báo giá gồm VAT, vận chuyển cùng thời gian giao dự kiến.

Nếu chưa xác định được kích thước, khách hàng có thể gửi ảnh mặt cắt chụp thẳng kèm thước đo.

Cách so sánh hai báo giá ray P11

Tiêu chí Nội dung cần đối chiếu
Mặt cắt H × B × A × D có giống nhau không?
Khối lượng 11 kg/m hay 11,2 kg/m?
Chiều dài Có cùng mét/cây không?
Mác thép Có đúng yêu cầu không?
Tiêu chuẩn Có được ghi rõ không?
Tình trạng Hàng mới hay đã qua sử dụng?
Đơn giá Tính theo kg, mét hay cây?
VAT Đã bao gồm chưa?
Vận chuyển Đã bao gồm chưa?
Bốc dỡ Bên nào thực hiện?
Gia công Có gồm cắt và khoan không?
Chứng từ Có theo lô hàng không?
Thời gian giao Có đáp ứng tiến độ không?

Nếu hai báo giá sử dụng khối lượng kg/m khác nhau, không nên so sánh trực tiếp giá theo cây trước khi quy đổi về cùng cơ sở.

Quy trình cung cấp ray P11 tại CSMN

Bước 1: Tiếp nhận nhu cầu

CSMN tiếp nhận mặt cắt, chiều dài, số lượng, mác thép, chứng từ và địa điểm giao.

Bước 2: Đối chiếu profile

Tên P11 được kiểm tra cùng kích thước H × B × A × D và khối lượng kg/m.

Bước 3: Kiểm tra nguồn hàng

CSMN kiểm tra quy cách, số lượng, chiều dài, tình trạng và hồ sơ theo thời điểm yêu cầu.

Bước 4: Lập báo giá

Báo giá thể hiện sản phẩm, khối lượng, số lượng, đơn giá, VAT, vận chuyển, gia công và thời gian dự kiến.

Bước 5: Xác nhận đơn hàng

Hai bên thống nhất profile, phương thức thanh toán, giao nhận và bốc dỡ.

Bước 6: Kiểm tra trước khi giao

Quy cách, số lượng, chiều dài và hồ sơ được rà soát trước khi xuất hàng.

Bước 7: Giao hàng và đối chiếu

Khách hàng kiểm tra mặt cắt, chiều dài, số lượng và tình trạng khi nhận hàng.

Câu hỏi thường gặp

Ray P11 nặng bao nhiêu kg mỗi mét?

P11 thường được gọi theo khối lượng danh nghĩa khoảng 11 kg/m. Tuy nhiên, một số profile thương mại có thể ghi 11,2 kg/m. Cần sử dụng thông số trên hồ sơ của lô hàng để tính chính thức.

Một cây ray P11 dài 6 m nặng bao nhiêu?

Nếu tính theo 11 kg/m, một cây dài 6 m nặng khoảng:

11 × 6 = 66 kg/cây

Nếu tính theo 11,2 kg/m, khối lượng là khoảng 67,2 kg/cây.

Giá một cây ray P11 dài 6 m bao nhiêu?

Theo khung giá tham khảo 14.500–17.800 đồng/kg và khối lượng dự toán 66 kg/cây, giá trị vật tư khoảng 957.000–1.174.800 đồng/cây, chưa bao gồm VAT và giao hàng.

Kích thước ray P11 là bao nhiêu?

Tên P11 đang được sử dụng cho một số mặt cắt gần nhau. Người mua có thể gặp nhóm kích thước khoảng H68–69 mm, chân ray 63–66 mm, đầu ray khoảng 35 mm và thân ray khoảng 6–6,5 mm. Cần xác nhận bản vẽ của lô hàng trước khi đặt.

P11 có thay được P12 không?

Không nên tự thay thế. P11 và P12 có thể khác chiều cao, chiều rộng chân, chiều rộng đầu, độ dày thân và khối lượng kg/m.

Ray P11 có dùng cho cầu trục không?

P11 chỉ nên được sử dụng khi đơn vị thiết kế xác nhận phù hợp với tải trọng bánh xe, tần suất vận hành, khoảng cách gối đỡ và kết cấu liên kết. Không nên lựa chọn chỉ theo tên profile.

CSMN có cắt ray P11 theo yêu cầu không?

Khả năng cắt, khoan và chiều dài thành phẩm cần được kiểm tra theo từng đơn hàng. Khách hàng nên gửi số lượng đoạn, chiều dài và dung sai cần thiết.

Báo giá P11 đã gồm vận chuyển chưa?

Không thể mặc định. Chi phí phụ thuộc số lượng, chiều dài, tổng tải trọng, địa điểm giao và điều kiện hạ hàng. Phạm vi vận chuyển phải được ghi rõ trên báo giá.

Muốn xác định ray cũ có phải P11 thì cần chụp ảnh như thế nào?

Nên chụp trực diện đầu ray, đặt thước tại chiều cao, chân, đầu và thân ray. Gửi thêm ảnh toàn tuyến, bánh xe, bản kẹp và chiều dài cây nếu có thể.

Xem thêm các bài viết liên quan

Liên hệ mua thép ray P11 tại TP Hồ Chí Minh

CSMN là đơn vị chuyên bán thép ray P11 tại TP Hồ Chí Minh. Khách hàng cần mua thép ray P11 tại TP Hồ Chí Minh hãy gửi cho CSMN ảnh mặt cắt, kích thước, chiều dài, số lượng và địa điểm giao hàng.

Do trên thị trường có các profile P11 hoặc ray 11 kg/m với thông số gần nhau, việc đối chiếu kích thước và kg/m nên được thực hiện trước khi lập báo giá chính thức.

CÔNG TY TNHH VLXD CAO SƠN MIỀN NAM – CSMN

  • Địa chỉ: 57 Đường N18, KP. Tân Thắng, P. Tân Đông Hiệp, TP. Hồ Chí Minh
  • Hotline Mr Thuận: 0909 136 511 – Zalo
  • Chăm sóc khách hàng: 0989 478 909 – Zalo
  • Website: https://csmn.vn

CSMN – Đối chiếu đúng mặt cắt ray P11, tính đủ khối lượng và báo giá theo điều kiện giao hàng thực tế.

Bạn đang tìm kiếm giải pháp vật liệu xây dựng?

Gọi ngay: 0909 136 511

Tư vấn kỹ thuật hoàn toàn miễn phí 24/7

Chia sẻ: Zalo

Tác giả: NGỌC THUẬN

Đơn vị chuyên cung cấp keo AB, keo 502, sắt thép xây dựng và vật liệu xây dựng với kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực xây dựng và vật liệu công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.