Bán Thép Ray QU70 Tại TP Hồ Chí Minh

NGỌC THUẬN
03/10/2026
Tin tức
Bán Thép Ray QU70 Tại TP Hồ Chí Minh - Báo Giá 2026

Bán thép ray QU70 tại TP Hồ Chí Minh cần được thực hiện dựa trên hồ sơ cầu trục, tải trọng bánh xe, kích thước mặt cắt, mác thép, chiều dài, phương pháp liên kết và kết cấu dầm đỡ. Người mua không nên chỉ dựa vào tải trọng nâng danh nghĩa của cầu trục để tự chọn ray.

Ray QU70 thuộc nhóm ray chuyên dụng cho cầu trục và cổng trục. Profile có đầu ray rộng, bụng dày và chân ray lớn hơn nhiều loại ray P thông thường, giúp tạo bề mặt tiếp xúc phù hợp với bánh xe cầu trục.

Thông số QU70 thường gặp:

  • Chiều cao ray H: 120 mm.
  • Chiều rộng chân ray B: 120 mm.
  • Chiều rộng đầu ray A: 70 mm.
  • Chiều dày bụng ray D: 28 mm.
  • Khối lượng lý thuyết: 52,80 kg/m.
  • Chiều dài thường gặp: 12 m.
  • Mác thép phổ biến: U71Mn.
  • Tiêu chuẩn thường được nhắc đến: YB/T 5055-2014.

Thông số trên dùng để đối chiếu sơ bộ. Khách hàng cần xác nhận lại theo bản vẽ, hồ sơ thiết bị và lô hàng thực tế trước khi đặt mua.

Liên hệ kiểm tra nguồn hàng và nhận báo giá:

  • Hotline Mr Thuận: 0909 136 511 – Zalo
  • Chăm sóc khách hàng: 0989 478 909 – Zalo
  • Website: https://csmn.vn
  • Địa chỉ: 57 Đường N18, KP. Tân Thắng, P. Tân Đông Hiệp, TP. Hồ Chí Minh

Thông tin nhanh về thép ray QU70

Nội dung Thông tin tham khảo
Tên sản phẩm Thép ray QU70
Nhóm sản phẩm Ray cầu trục
Chiều cao H 120 mm
Chiều rộng chân B 120 mm
Chiều rộng đầu A 70 mm
Chiều dày bụng D 28 mm
Khối lượng lý thuyết 52,80 kg/m
Chiều dài thường gặp 12 m
Mác thép phổ biến U71Mn
Tiêu chuẩn thường gặp YB/T 5055-2014
Ứng dụng Cầu trục, cổng trục, xe chuyển liệu
Chứng từ Xác nhận theo từng nguồn và lô hàng
Khu vực giao hàng TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh theo thỏa thuận

Thép ray QU70 là gì?

Thép ray QU70 là loại ray có mặt cắt chuyên dụng cho đường chạy cầu trục, cổng trục và một số hệ thống xe chuyển liệu trong công nghiệp.

Mặt cắt QU70 gồm:

  • Đầu ray rộng: tiếp xúc với bánh xe và chịu mài mòn trong quá trình vận hành.
  • Bụng ray dày: truyền tải trọng từ đầu ray xuống chân ray.
  • Chân ray rộng: tạo bề mặt ổn định để liên kết với dầm đỡ và hệ kẹp ray.

Ray cầu trục phải làm việc dưới tải trọng bánh xe tập trung, tải trọng lặp lại, lực ngang khi thiết bị tăng tốc, giảm tốc hoặc lệch ray. Vì vậy, việc chọn profile cần dựa trên tính toán của hệ thống, không chỉ dựa vào tên gọi QU70.

Số 70 trong QU70 có ý nghĩa gì?

Số 70 trong tên QU70 thể hiện chiều rộng danh nghĩa của đầu ray khoảng 70 mm. Đây không phải khối lượng 70 kg trên mỗi mét.

Khối lượng lý thuyết của QU70 thường dùng để dự toán là:

52,80 kg/m

Nhầm lẫn giữa chiều rộng đầu ray và khối lượng có thể dẫn đến sai đáng kể khi:

  • Tính tổng khối lượng đơn hàng.
  • Lập dự toán vật tư.
  • Chọn phương tiện vận chuyển.
  • Chuẩn bị thiết bị bốc dỡ.
  • So sánh QU70 với QU80 hoặc QU100.

Quy cách thép ray QU70 tham khảo

án Thép Ray QU70 Tại TP Hồ Chí Minh - Báo Giá 2026
Quy cách thép ray QU70 tại TP. Hồ Chí Minh với H 120 mm, B 120 mm, A 70 mm và khối lượng 52,80 kg/m.
Ký hiệu Vị trí đo Kích thước tham khảo
H Chiều cao toàn bộ ray 120 mm
B Chiều rộng chân ray 120 mm
A Chiều rộng đầu ray 70 mm
D Chiều dày bụng ray 28 mm
P Khối lượng trên một mét 52,80 kg/m

Tên ký hiệu trên bản vẽ có thể khác nhau tùy tài liệu. Vì vậy, khách hàng nên gửi cả bản vẽ mặt cắt thay vì chỉ ghi bốn con số riêng lẻ.

Các kích thước cần được hiểu theo profile hoàn chỉnh, bao gồm cả bán kính bo giữa đầu, bụng và chân ray.

Cách nhận diện ray QU70 tại công trình

Đo chiều cao toàn bộ ray

Dùng thước cặp lớn hoặc dụng cụ phù hợp đo từ mặt trên đầu ray xuống đáy chân ray. QU70 thường có chiều cao khoảng 120 mm.

Nếu ray đã vận hành lâu, đầu ray có thể bị mòn làm chiều cao đo được thấp hơn kích thước ban đầu.

Đo chiều rộng chân ray

Chân ray QU70 thường rộng khoảng 120 mm. Kích thước này ảnh hưởng trực tiếp đến:

  • Vị trí bản kẹp.
  • Kích thước tấm đệm.
  • Khoảng cách bu lông neo.
  • Bề rộng bề mặt đỡ.
  • Khả năng sử dụng lại phụ kiện cũ.

Đo chiều rộng đầu ray

Đầu ray có chiều rộng danh nghĩa khoảng 70 mm. Nên đo ở vị trí ít mòn và kiểm tra thêm tình trạng mòn lệch hai bên.

Mòn lệch có thể là dấu hiệu của:

  • Tuyến ray không song song.
  • Bánh xe bị lệch.
  • Chênh cao hai bên dầm.
  • Khe hở vành bánh không phù hợp.
  • Cầu trục bị chạy xiên.

Đo chiều dày bụng ray

Bụng ray QU70 có chiều dày tham khảo khoảng 28 mm. Cần làm sạch lớp gỉ hoặc vật liệu bám trước khi đo.

Kiểm tra ký hiệu cán nổi

Một số cây ray có ký hiệu thể hiện:

  • Nhà sản xuất.
  • Profile ray.
  • Mác thép.
  • Tiêu chuẩn.
  • Năm hoặc lô sản xuất.

Không nên nhận diện hoàn toàn bằng ký hiệu nếu mặt cắt thực tế không tương ứng.

Chụp ảnh mặt đầu ray

Nếu không còn bản vẽ, khách hàng nên gửi:

  • Ảnh chính diện mặt đầu ray.
  • Ảnh toàn bộ thanh ray.
  • Ảnh vị trí ray lắp trên dầm.
  • Ảnh bản kẹp và bu lông.
  • Ảnh bánh xe tiếp xúc với đầu ray.
  • Ảnh thước đo H, B, A và D.
  • Ảnh ký hiệu cán nổi nếu còn.

Đây là dữ liệu thực tế giúp hạn chế nhầm QU70 với profile ray khác.

Khối lượng ray QU70 theo chiều dài

Bán Thép Ray QU70 Tại TP Hồ Chí Minh - Báo Giá 2026
Cách tính khối lượng thép ray QU70 dài 12 m, tương đương khoảng 633,60 kg mỗi cây.

Công thức tính:

Khối lượng một cây = 52,80 kg/m × Chiều dài cây

Chiều dài Phép tính Khối lượng lý thuyết
6 m 52,80 × 6 316,80 kg
8 m 52,80 × 8 422,40 kg
9 m 52,80 × 9 475,20 kg
10 m 52,80 × 10 528,00 kg
12 m 52,80 × 12 633,60 kg
12,5 m 52,80 × 12,5 660,00 kg

Chiều dài 12 m thường được dùng để tham khảo khi tính khối lượng QU70. Tuy nhiên, chiều dài thực tế phải được xác nhận theo nguồn hàng và yêu cầu dự án.

Giá thép ray QU70 tại TP Hồ Chí Minh

Theo khung giá tham khảo đang sử dụng cho loạt bài tháng 09/2026, thép ray QU70 có thể được dự toán khoảng:

16.500–17.800 đồng/kg

Đây là khoảng giá tham khảo trên thị trường, không phải đơn giá cố định của CSMN. Giá chính thức phụ thuộc:

  • Thời điểm mua.
  • Nguồn hàng.
  • Mác thép.
  • Tiêu chuẩn.
  • Chiều dài.
  • Số lượng.
  • Chứng từ.
  • Gia công.
  • Địa điểm giao.
  • Phương án bốc dỡ.

Giá trị tham khảo theo chiều dài

Chiều dài Khối lượng lý thuyết Giá trị vật tư tham khảo
6 m 316,80 kg 5.227.200–5.639.040 đồng/cây
8 m 422,40 kg 6.969.600–7.518.720 đồng/cây
9 m 475,20 kg 7.840.800–8.458.560 đồng/cây
10 m 528,00 kg 8.712.000–9.398.400 đồng/cây
12 m 633,60 kg 10.454.400–11.278.080 đồng/cây
12,5 m 660,00 kg 10.890.000–11.748.000 đồng/cây

Bảng trên chỉ thể hiện giá trị vật tư ước tính, chưa mặc định bao gồm:

  • VAT.
  • Phí vận chuyển.
  • Chi phí bốc và hạ hàng.
  • Cắt gia công.
  • Khoan lỗ nếu có yêu cầu.
  • Bản kẹp và bu lông.
  • Tấm đệm ray.
  • Bản đế.
  • Vật tư hàn.
  • Kiểm tra hoặc hồ sơ riêng.

Ví dụ dự toán đơn hàng QU70

Giả sử khách hàng cần:

  • Loại ray: QU70.
  • Chiều dài: 12 m/cây.
  • Số lượng: 10 cây.
  • Khối lượng lý thuyết: 52,80 kg/m.
  • Đơn giá giả định: 16.500 đồng/kg.

Khối lượng một cây

52,80 × 12 = 633,60 kg/cây

Tổng chiều dài

12 × 10 = 120 m

Tổng khối lượng

633,60 × 10 = 6.336 kg

Tương đương khoảng 6,336 tấn.

Giá trị vật tư trước thuế và vận chuyển

6.336 × 16.500 = 104.544.000 đồng

Tổng tiền thực tế còn phụ thuộc VAT, vận chuyển, bốc dỡ, phụ kiện, gia công và yêu cầu hồ sơ của dự án.

Ứng dụng thực tế của thép ray QU70

Bán Thép Ray QU70 Tại TP Hồ Chí Minh - Báo Giá 2026
Ứng dụng thép ray QU70 cho đường chạy cầu trục, cổng trục và xe chuyển liệu trong nhà xưởng.

Đường chạy cầu trục trong nhà xưởng

QU70 thường được xem xét cho hệ cầu trục trong:

  • Nhà máy cơ khí.
  • Nhà máy kết cấu thép.
  • Xưởng sản xuất.
  • Kho nguyên vật liệu.
  • Khu bảo trì thiết bị.
  • Nhà máy chế biến công nghiệp.

Profile ray phải được lựa chọn dựa trên tải trọng bánh xe và thiết kế dầm đỡ.

Đường chạy cổng trục

Cổng trục sử dụng ngoài trời cần quan tâm thêm đến:

  • Nền móng.
  • Khả năng thoát nước.
  • Ăn mòn.
  • Bụi và vật liệu bám trên ray.
  • Gió.
  • Thiết bị chặn cuối đường.
  • Tình trạng liên kết ray.
  • Biến dạng nền theo thời gian.

Không nên chỉ thay thanh ray mà bỏ qua tình trạng móng và hệ dầm.

Xe chuyển liệu trong nhà máy

Một số hệ thống xe chuyển liệu có tải trọng lớn có thể sử dụng profile ray cầu trục. Việc sử dụng QU70 phải được đối chiếu với:

  • Đường kính bánh xe.
  • Hình dạng vành bánh.
  • Tải trọng trên từng bánh.
  • Tốc độ di chuyển.
  • Chu kỳ vận hành.
  • Khoảng cách gối đỡ.
  • Phương pháp liên kết ray.

Thay thế ray cho hệ thống đang vận hành

Khi thay QU70 cũ, cần kiểm tra không chỉ thanh ray mà cả:

  • Bánh xe.
  • Dầm đỡ.
  • Bản đế.
  • Bản kẹp.
  • Bu lông neo.
  • Tấm đệm.
  • Mối nối.
  • Thiết bị chặn cuối.
  • Cao độ hai đường ray.
  • Độ song song của tuyến.

Nếu ray cũ bị mòn lệch, nguyên nhân có thể nằm ở toàn bộ hệ thống. Lắp ray mới mà không xử lý nguyên nhân sẽ làm ray tiếp tục mòn nhanh.

Có thể dùng QU70 thay ray P38 hoặc P43 không?

Không nên thay trực tiếp.

QU70 là profile ray cầu trục có đầu và bụng lớn, trong khi P38 hoặc P43 thuộc nhóm ray có hình dạng, khối lượng và hệ phụ kiện khác.

Việc thay profile có thể làm thay đổi:

  • Cao độ mặt chạy.
  • Vị trí tiếp xúc của bánh xe.
  • Khoảng cách tim hai ray.
  • Cấu tạo bản kẹp.
  • Kích thước bản đế.
  • Vị trí bu lông neo.
  • Phân bố tải trọng xuống dầm.
  • Điều kiện ổn định ngang.

Nếu bản vẽ yêu cầu QU70, khách hàng nên mua đúng profile hoặc có xác nhận thay đổi của đơn vị thiết kế.

So sánh ray QU70, QU80 và QU100

Thông số QU70 QU80 QU100
Chiều cao H 120 mm 130 mm 150 mm
Chiều rộng chân B 120 mm 130 mm 150 mm
Chiều rộng đầu A 70 mm 80 mm 100 mm
Chiều dày bụng D 28 mm 32 mm 38 mm
Khối lượng 52,80 kg/m 63,69 kg/m 88,96 kg/m
Khối lượng cây 12 m 633,60 kg 764,28 kg 1.067,52 kg
Nhóm ứng dụng Cầu trục công nghiệp Cầu trục tải trọng lớn hơn Cầu trục và cổng trục tải trọng lớn

Bảng so sánh giúp nhận biết sự khác nhau về profile, không thay thế cho tính toán lựa chọn ray.

Không nên kết luận QU80 luôn phù hợp hơn QU70 chỉ vì có kích thước lớn hơn. Ray phải đồng bộ với bánh xe, dầm đỡ, phụ kiện và hồ sơ thiết kế.

Những dữ liệu cần có trước khi chọn QU70

Tải trọng bánh xe lớn nhất

Tải trọng nâng của cầu trục không đồng nghĩa với tải trọng trên từng bánh. Cần có dữ liệu từ nhà sản xuất thiết bị hoặc hồ sơ thiết kế.

Số lượng và khoảng cách bánh xe

Tải trọng phân bố khác nhau tùy số bánh, khoảng cách bánh và cấu tạo cụm đầu cầu.

Đường kính bánh xe

Đường kính bánh ảnh hưởng đến áp suất tiếp xúc và điều kiện làm việc của đầu ray.

Tốc độ và tần suất vận hành

Thiết bị hoạt động liên tục nhiều ca có yêu cầu khác với cầu trục chỉ sử dụng thỉnh thoảng.

Kết cấu dầm đỡ

Cần kiểm tra:

  • Bề rộng mặt dầm.
  • Độ thẳng.
  • Độ võng.
  • Khoảng cách gối.
  • Vị trí bu lông.
  • Bản đế.
  • Điều kiện lắp bản kẹp.

Môi trường sử dụng

Cần xác định tuyến ray:

  • Trong nhà hay ngoài trời.
  • Có hóa chất hoặc độ ẩm cao hay không.
  • Có bụi kim loại hoặc vật liệu rơi vãi không.
  • Có yêu cầu sơn hoặc chống ăn mòn không.
  • Có chịu nhiệt độ cao không.

Phụ kiện thường dùng với ray QU70

Một hệ ray cầu trục có thể cần:

  • Bản kẹp ray.
  • Bu lông và đai ốc.
  • Bản đế.
  • Tấm đệm đàn hồi.
  • Thanh nối ray.
  • Bu lông nối.
  • Vật tư hàn theo thiết kế.
  • Chặn cuối đường ray.
  • Chi tiết căn chỉnh.

Phụ kiện không mặc nhiên nằm trong giá thanh ray. Khi yêu cầu báo giá, khách hàng nên gửi bản vẽ liên kết hoặc hình ảnh hệ ray đang sử dụng.

Kích thước bản kẹp cần phù hợp với chân ray QU70 rộng khoảng 120 mm. Không nên tận dụng bản kẹp cũ nếu chúng bị cong, nứt, mòn hoặc không đúng profile.

Các phương pháp liên kết ray QU70

án Thép Ray QU70 Tại TP Hồ Chí Minh - Báo Giá 2026
Lắp đặt thép ray QU70 bằng bản kẹp, bu lông và tấm đệm trên dầm cầu trục.

Tùy thiết kế, ray có thể được lắp bằng:

  • Bản kẹp hàn trên dầm.
  • Bản kẹp dùng bu lông.
  • Bản đế và bu lông neo.
  • Hệ kẹp điều chỉnh vị trí.
  • Tấm đệm đàn hồi bên dưới ray.
  • Mối nối cơ khí.
  • Mối hàn ray theo quy trình kỹ thuật.

Phương pháp liên kết phải cho phép truyền tải trọng và giữ ổn định ray trong quá trình thiết bị tăng tốc, phanh hoặc chạy lệch.

Không nên tự ý hàn trực tiếp chân ray vào dầm nếu hồ sơ thiết kế không quy định. Nhiệt hàn và liên kết cứng có thể ảnh hưởng đến ray, dầm và khả năng căn chỉnh sau này.

Kiểm tra tuyến ray trước khi thay QU70

Kiểm tra độ thẳng

Quan sát và đo độ thẳng theo cả phương ngang và phương đứng.

Kiểm tra khoảng cách hai ray

Khoảng cách phải được kiểm tra tại nhiều vị trí, không chỉ ở hai đầu tuyến.

Kiểm tra chênh cao

Hai đường ray chênh cao có thể làm tăng tải lên một số bánh và gây mòn lệch.

Kiểm tra bản kẹp

Bản kẹp phải giữ ray ổn định nhưng vẫn phù hợp với cấu tạo thiết kế.

Kiểm tra bu lông

Bu lông lỏng, gỉ hoặc biến dạng cần được xử lý trước khi lắp ray mới.

Kiểm tra tấm đệm

Tấm đệm bị chai, vỡ hoặc thiếu có thể làm ray tiếp xúc không đều với bề mặt đỡ.

Kiểm tra bánh xe

Nếu bánh xe bị mòn, nứt, lệch hoặc không đồng đều, ray mới vẫn có thể nhanh chóng bị hư hỏng.

Những yếu tố ảnh hưởng đến giá ray QU70

Mác thép và tiêu chuẩn

U71Mn là mác thường được nhắc đến với QU70. Tuy nhiên, khách hàng cần xác nhận mác và tiêu chuẩn trên chứng từ của lô hàng thực tế.

Chiều dài cây

Cây nguyên 12 m có yêu cầu vận chuyển khác ray đã cắt thành đoạn ngắn.

Số lượng đặt mua

Đơn hàng một cây có chi phí vận chuyển trên mỗi kilogram khác đơn hàng theo bó hoặc theo tấn.

Nguồn hàng và xuất xứ

Giá có thể thay đổi theo nhà máy, quốc gia xuất xứ, thời điểm nhập hàng, tỷ giá và tình trạng nguồn cung.

Yêu cầu chứng từ

CO, CQ, hóa đơn và hồ sơ kỹ thuật cần được xác nhận trước khi đặt hàng.

Gia công

Các yêu cầu cắt, khoan hoặc chuẩn bị đầu nối có thể phát sinh chi phí và vật tư dư.

Phụ kiện đi kèm

Bản kẹp, bu lông, tấm đệm, bản đế và thanh nối thường được báo giá riêng.

Điều kiện giao nhận

Cây QU70 dài 12 m và nặng hơn 633 kg cần phương tiện cùng thiết bị nâng phù hợp.

Vận chuyển ray QU70 tại TP Hồ Chí Minh

Trước khi giao ray QU70, hai bên nên xác nhận:

  • Địa chỉ giao chính xác.
  • Chiều dài cây ray.
  • Tổng số lượng và tải trọng.
  • Loại phương tiện.
  • Khung giờ giao.
  • Giới hạn tải trọng đường vào.
  • Chiều rộng cổng.
  • Bán kính quay đầu.
  • Vị trí dừng xe.
  • Khoảng cách từ xe đến nơi tập kết.
  • Xe nâng hoặc cẩu tại công trình.
  • Người nhận hàng.
  • Thời gian chờ bốc dỡ.

Không nên tổ chức hạ ray 12 m bằng lao động thủ công khi chưa có thiết bị và biện pháp an toàn phù hợp.

Vị trí tập kết cần bằng phẳng, có kê đỡ và không cản trở lối đi hoặc hoạt động sản xuất.

Kiểm tra ray QU70 khi nhận hàng

Kiểm đếm số lượng

Đối chiếu số cây thực tế với phiếu giao hàng.

Kiểm tra chiều dài

Xác nhận cây nguyên 12 m hay đã cắt theo yêu cầu.

Kiểm tra mặt cắt

Đo hoặc kiểm tra các kích thước:

  • H: 120 mm.
  • B: 120 mm.
  • A: 70 mm.
  • D: 28 mm.

Kiểm tra bề mặt

Quan sát:

  • Độ thẳng.
  • Mẻ đầu ray.
  • Biến dạng chân ray.
  • Nứt.
  • Rỗ sâu.
  • Gỉ bất thường.
  • Dấu hiệu va đập.
  • Vết cắt.
  • Lỗ khoan.
  • Ký hiệu cán nổi.

Kiểm tra chứng từ

Đối chiếu chứng từ với yêu cầu đã ghi trong đơn hàng hoặc hợp đồng.

Lập biên bản nếu có sai lệch

Nếu phát hiện sai quy cách, số lượng hoặc tình trạng, nên chụp ảnh và lập biên bản ngay tại thời điểm giao nhận.

Thông tin cần gửi để nhận báo giá QU70 chính xác

Thông tin Ví dụ
Loại ray QU70
Kích thước H120 × B120 × A70 × D28 mm
Khối lượng 52,80 kg/m
Chiều dài 12 m
Số lượng Số cây hoặc tổng số tấn
Mác thép U71Mn
Tiêu chuẩn YB/T 5055-2014 hoặc theo bản vẽ
Ứng dụng Cầu trục, cổng trục, xe chuyển liệu
Tải trọng bánh xe Theo hồ sơ thiết bị
Phụ kiện Bản kẹp, bu lông, tấm đệm
Gia công Cắt hoặc yêu cầu riêng
Chứng từ CO, CQ, hóa đơn
Địa điểm giao Địa chỉ công trình
Thiết bị hạ hàng Xe nâng, cẩu hoặc chưa có
Thời gian cần hàng Ngày dự kiến

Càng đầy đủ dữ liệu, báo giá càng sát với nhu cầu thực tế và ít phải điều chỉnh.

Mẫu tin nhắn yêu cầu báo giá ray QU70

Chào CSMN, công ty tôi cần báo giá thép ray cầu trục QU70.
Kích thước: H120 × B120 × A70 × D28 mm.
Khối lượng: 52,80 kg/m.
Mác thép: U71Mn hoặc theo chứng từ lô hàng.
Tiêu chuẩn: YB/T 5055-2014 hoặc theo hồ sơ dự án.
Chiều dài: [12 m/chiều dài khác].
Số lượng: [số cây hoặc tổng số tấn].
Ứng dụng: [cầu trục/cổng trục/xe chuyển liệu].
Yêu cầu phụ kiện: [bản kẹp/bu lông/tấm đệm].
Yêu cầu chứng từ: [CO/CQ/hóa đơn].
Gia công: [để nguyên cây/cắt đoạn/yêu cầu khác].
Địa điểm giao: [địa chỉ].
Thời gian cần hàng: [ngày].
Công trình có xe nâng hoặc cẩu: [có/không].
Nhờ CSMN kiểm tra nguồn hàng và gửi báo giá gồm VAT, vận chuyển cùng thời gian giao dự kiến.

Quy trình bán thép ray QU70 tại CSMN

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu

CSMN tiếp nhận profile, kích thước, chiều dài, số lượng, bản vẽ, chứng từ và địa điểm giao.

Bước 2: Đối chiếu quy cách

Tên QU70 được đối chiếu với kích thước H120 × B120 × A70 × D28 mm và khối lượng 52,80 kg/m.

Bước 3: Kiểm tra hồ sơ sử dụng

Nếu là tuyến ray mới, khách hàng nên gửi bản vẽ thiết kế. Nếu thay ray cũ, cần gửi ảnh mặt cắt, ray lắp trên dầm và phụ kiện đang sử dụng.

Bước 4: Xác nhận nguồn hàng

CSMN kiểm tra chiều dài, số lượng, mác thép, tiêu chuẩn và chứng từ theo nguồn hàng tại thời điểm yêu cầu.

Bước 5: Lập báo giá

Báo giá thể hiện sản phẩm, số lượng, đơn giá, thuế, vận chuyển, phụ kiện, gia công và thời gian giao dự kiến.

Bước 6: Thống nhất giao nhận

Hai bên xác nhận phương tiện, khung giờ giao, người nhận và thiết bị hạ hàng.

Bước 7: Kiểm tra trước khi xuất

Quy cách, số lượng, chiều dài và hồ sơ được rà soát trước khi giao.

Bước 8: Giao hàng và nghiệm thu

Khách hàng kiểm tra hàng tại địa điểm giao và lập biên bản nếu phát hiện sai lệch.

Câu hỏi thường gặp

Ray QU70 nặng bao nhiêu kilogram một mét?

Khối lượng lý thuyết phổ biến của ray QU70 là 52,80 kg/m.

Một cây QU70 dài 12 m nặng bao nhiêu?

Cách tính:

52,80 × 12 = 633,60 kg/cây

Số 70 trong QU70 có phải là 70 kg/m không?

Không. Số 70 thể hiện chiều rộng danh nghĩa của đầu ray khoảng 70 mm. Khối lượng QU70 là khoảng 52,80 kg/m.

Giá một cây QU70 dài 12 m bao nhiêu?

Với khối lượng 633,60 kg/cây và khung giá tham khảo 16.500–17.800 đồng/kg, giá trị vật tư dự toán khoảng 10,45–11,28 triệu đồng/cây, chưa gồm VAT, vận chuyển và phụ kiện.

QU70 thường dùng mác thép gì?

Mác thường được nhắc đến là U71Mn. Mác thực tế cần được xác nhận theo chứng từ của lô hàng.

Ray QU70 thường dài bao nhiêu?

Chiều dài thường gặp là 12 m. Nguồn hàng có chiều dài khác hoặc khả năng cắt theo yêu cầu cần được xác nhận khi báo giá.

QU70 có dùng cho cầu trục được không?

QU70 là profile ray cầu trục. Tuy nhiên, việc sử dụng cho một hệ cầu trục cụ thể phải dựa trên tải trọng bánh xe, số bánh, đường kính bánh, tần suất vận hành, dầm đỡ và hồ sơ thiết kế.

Có thể dùng QU70 thay QU80 không?

Không nên thay trực tiếp. Hai profile khác kích thước, khối lượng, cao độ và hệ phụ kiện. Việc thay đổi cần được đơn vị thiết kế kiểm tra.

Có thể dùng ray P43 thay cho QU70 không?

Không nên tự thay thế. P43 và QU70 thuộc hai nhóm profile khác nhau, có hình dạng mặt cắt và điều kiện làm việc khác nhau.

Báo giá QU70 đã bao gồm phụ kiện chưa?

Không thể mặc định. Bản kẹp, bu lông, tấm đệm, bản đế và các phụ kiện khác cần được liệt kê rõ trong báo giá.

Báo giá đã bao gồm phí giao tại TP Hồ Chí Minh chưa?

Chi phí giao hàng phụ thuộc số lượng, chiều dài cây, địa điểm, phương tiện và điều kiện bốc hạ. Báo giá cần ghi rõ giá tại kho hay giá giao đến công trình.

Bài viết liên quan

Liên hệ mua thép ray QU70 tại TP Hồ Chí Minh

Khách hàng cần mua thép ray QU70 tại TP Hồ Chí Minh hãy gửi cho CSMN bản vẽ, kích thước mặt cắt, chiều dài, số lượng, mác thép, tiêu chuẩn, phụ kiện và địa điểm giao hàng.

Nếu đang thay ray cho cầu trục cũ, khách hàng có thể gửi ảnh mặt đầu ray, vị trí lắp đặt, bản kẹp và số đo H × B × A × D để được hỗ trợ đối chiếu trước khi kiểm tra nguồn cung.

CÔNG TY TNHH VLXD CAO SƠN MIỀN NAM – CSMN

  • Địa chỉ: 57 Đường N18, KP. Tân Thắng, P. Tân Đông Hiệp, TP. Hồ Chí Minh
  • Hotline Mr Thuận: 0909 136 511 – Zalo
  • Chăm sóc khách hàng: 0989 478 909 – Zalo
  • Website: https://csmn.vn

CSMN – Hỗ trợ đối chiếu quy cách QU70, tính khối lượng, kiểm tra phụ kiện và xây dựng phương án giao hàng theo điều kiện thực tế.

Bạn đang tìm kiếm giải pháp vật liệu xây dựng?

Gọi ngay: 0909 136 511

Tư vấn kỹ thuật hoàn toàn miễn phí 24/7

Chia sẻ: Zalo

Tác giả: NGỌC THUẬN

Đơn vị chuyên cung cấp keo AB, keo 502, sắt thép xây dựng và vật liệu xây dựng với kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực xây dựng và vật liệu công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.