Bán thép ray QU100 tại TP Hồ Chí Minh – Báo giá và quy cách kỹ thuật

Cao Sơn Miền Nam cung cấp thép ray QU100 tại TP Hồ Chí Minh, phục vụ đường chạy cầu trục tải nặng, cổng trục, thiết bị nâng hạ tại cảng, nhà máy luyện kim, xưởng đóng tàu và bãi container.
Ray QU100 có khối lượng lý thuyết 88,96 kg/m. Một cây tiêu chuẩn dài 12 m nặng khoảng 1.067,52 kg, vì vậy việc mua hàng không chỉ dừng ở kiểm tra quy cách và đơn giá. Người mua còn phải chuẩn bị phương tiện vận chuyển, thiết bị cẩu hạ và vị trí tập kết đủ khả năng tiếp nhận cây ray dài, nặng hơn một tấn.
Liên hệ CSMN để được kiểm tra quy cách, khối lượng, phụ kiện và phương án giao hàng:
- Hotline Mr Thuận: 0909 136 511 – Zalo
- Chăm sóc khách hàng: 0989 478 909 – Zalo
- Website: https://csmn.vn
- Địa chỉ: 57 Đường N18, KP. Tân Thắng, P. Tân Đông Hiệp, TP. Hồ Chí Minh
Thông tin nhanh về thép ray QU100
| Nội dung | Thông số tham khảo |
|---|---|
| Chủng loại | Thép ray cầu trục QU100 |
| Chiều rộng đầu ray | 100 mm |
| Chiều cao ray | 150 mm |
| Chiều rộng đáy ray | 150 mm |
| Chiều dày bụng ray | 38 mm |
| Khối lượng lý thuyết | 88,96 kg/m |
| Chiều dài tiêu chuẩn | 12 m |
| Trọng lượng cây 12 m | 1.067,52 kg |
| Mác thép phổ biến | U71Mn |
| Tiêu chuẩn tham khảo | YB/T 5055-2014 |
| Ứng dụng | Cầu trục và cổng trục tải nặng |
Lưu ý quan trọng: Số “100” trong tên QU100 thể hiện chiều rộng danh nghĩa của đầu ray khoảng 100 mm, không có nghĩa ray nặng 100 kg/m. Khối lượng lý thuyết của QU100 là 88,96 kg/m.
Thép ray QU100 là gì?
Thép ray QU100 thuộc nhóm ray chuyên dùng cho đường chạy của cầu trục và cổng trục. Mặt cắt ray gồm ba phần chính:
- Đầu ray tiếp xúc trực tiếp với bánh xe.
- Bụng ray truyền tải trọng xuống phần đáy.
- Đáy ray phân bố lực lên dầm đỡ hoặc bản đế.
So với QU70 và QU80, QU100 có mặt cắt lớn hơn, đầu ray rộng hơn, bụng dày hơn và khối lượng trên mỗi mét cao hơn. Loại ray này thường được xem xét cho những hệ thống nâng hạ làm việc với tải trọng bánh xe lớn hoặc tần suất vận hành cao.
Tuy nhiên, không nên lựa chọn ray chỉ dựa vào tải trọng nâng ghi trên cầu trục. Hồ sơ thiết kế còn phải xem xét:
- Tải trọng bánh xe lớn nhất.
- Số lượng và khoảng cách giữa các bánh xe.
- Nhịp và cấu tạo cầu trục.
- Tốc độ di chuyển.
- Hệ số động lực.
- Tần suất vận hành.
- Điều kiện làm việc của nhà máy.
- Kết cấu dầm đỡ đường ray.
- Phương án liên kết ray với dầm.
Quy cách thép ray QU100

| Ký hiệu | Thông số |
|---|---|
| H – Chiều cao ray | 150 mm |
| B – Chiều rộng đáy | 150 mm |
| A – Chiều rộng đầu ray | 100 mm |
| D – Chiều dày bụng | 38 mm |
| Khối lượng | 88,96 kg/m |
| Chiều dài phổ biến | 12 m |
| Mác thép phổ biến | U71Mn |
Thông số trên là cơ sở để đối chiếu sản phẩm, tính khối lượng và lập kế hoạch vận chuyển. Khi đặt hàng, khách hàng nên gửi bản vẽ hoặc thông số kỹ thuật của dự án để nhà cung cấp kiểm tra đúng chủng loại.
Cách nhận biết ray QU100 tại công trình
Khi nhận hàng, không nên chỉ nhìn kích thước tổng thể rồi kết luận đó là ray QU100. Một số loại ray có hình dáng gần giống nhau nhưng kích thước mặt cắt, khối lượng và tiêu chuẩn khác nhau.
Quy trình kiểm tra thực tế có thể thực hiện như sau:
- Kiểm tra ký hiệu dập nổi hoặc dấu nhận diện trên thân ray.
- Đo chiều cao ray, chiều rộng đầu, đáy và chiều dày bụng.
- Đo chiều dài thực tế từng cây.
- Tính khối lượng lý thuyết theo chiều dài.
- Đối chiếu mác thép, tiêu chuẩn và chứng từ lô hàng.
- Kiểm tra độ thẳng, bề mặt và tình trạng hai đầu ray.
Đối với đơn hàng yêu cầu nghiêm ngặt, người mua nên thống nhất trước về CO, CQ, chứng chỉ chất lượng hoặc hồ sơ xuất xưởng.
Trọng lượng thép ray QU100 theo chiều dài
Công thức tính: Khối lượng = chiều dài × 88,96 kg/m
| Chiều dài | Khối lượng lý thuyết |
|---|---|
| 6 m | 533,76 kg/cây |
| 8 m | 711,68 kg/cây |
| 9 m | 800,64 kg/cây |
| 10 m | 889,60 kg/cây |
| 12 m | 1.067,52 kg/cây |
| 12,5 m | 1.112,00 kg/cây |
Dung sai thực tế được xác định theo tiêu chuẩn sản xuất và hồ sơ của lô hàng. Khi lập dự toán, có thể dùng khối lượng lý thuyết để tính sơ bộ; khi giao nhận và thanh toán cần căn cứ điều kiện đã thống nhất trong báo giá hoặc hợp đồng.
Báo giá thép ray QU100 tại TP Hồ Chí Minh
Giá thép ray QU100 phụ thuộc vào xuất xứ, tiêu chuẩn, mác thép, chiều dài, số lượng, tồn kho và địa điểm giao hàng.
Mức tham khảo tháng 09/2026 cho nhóm ray QU70, QU80 và QU100: 16.500 – 17.800 đồng/kg
Bảng quy đổi giá trị vật tư tham khảo:
| Chiều dài | Khối lượng | Giá từ 16.500 đồng/kg | Giá đến 17.800 đồng/kg |
|---|---|---|---|
| 6 m | 533,76 kg | 8.807.040 đồng | 9.500.928 đồng |
| 8 m | 711,68 kg | 11.742.720 đồng | 12.667.904 đồng |
| 9 m | 800,64 kg | 13.210.560 đồng | 14.251.392 đồng |
| 10 m | 889,60 kg | 14.678.400 đồng | 15.834.880 đồng |
| 12 m | 1.067,52 kg | 17.614.080 đồng | 19.001.856 đồng |
| 12,5 m | 1.112,00 kg | 18.348.000 đồng | 19.793.600 đồng |
Bảng trên chỉ dùng để lập ngân sách sơ bộ, chưa phải báo giá bán hàng cố định. Giá thực tế có thể chưa bao gồm:
- Thuế giá trị gia tăng.
- Chi phí vận chuyển.
- Chi phí cẩu hạ tại công trình.
- Chi phí cắt ray theo quy cách.
- Phụ kiện liên kết.
- Gia công hoặc khoan theo bản vẽ.
- Hồ sơ chất lượng theo yêu cầu riêng.
Ví dụ dự toán 10 cây QU100 dài 12 m
Khối lượng một cây: 12 × 88,96 = 1.067,52 kg
Khối lượng 10 cây: 10 × 1.067,52 = 10.675,20 kg
Giá trị vật tư tạm tính theo đơn giá 16.500 đồng/kg: 10.675,20 × 16.500 = 176.140.800 đồng
Đây mới là giá trị vật tư. Người mua cần cộng thêm VAT, vận chuyển, cẩu hạ và phụ kiện nếu các hạng mục này chưa có trong báo giá.
Những yếu tố làm thay đổi giá ray QU100
Nguồn gốc và lô sản xuất
Ray có xuất xứ, nhà máy và hồ sơ chất lượng khác nhau sẽ có giá khác nhau. Nếu dự án yêu cầu chỉ định nguồn hàng, khách hàng nên cung cấp yêu cầu ngay từ đầu.
Chiều dài cây ray
Quy cách 12 m thường thuận tiện cho việc đối chiếu khối lượng. Các chiều dài cắt theo yêu cầu có thể phát sinh hao hụt, chi phí gia công và thời gian chuẩn bị.
Khối lượng đơn hàng
Đơn hàng nguyên cây, số lượng lớn thường có phương án giá và vận chuyển khác với đơn hàng nhỏ hoặc cắt lẻ.
Địa điểm giao hàng
Một cây QU100 dài 12 m nặng hơn một tấn. Chi phí giao hàng phụ thuộc vào loại xe, tuyến đường, thời gian giao, khả năng tiếp cận công trình và thiết bị hạ hàng.
Phụ kiện đi kèm
Một hệ thống đường ray hoàn chỉnh có thể cần bản đế, kẹp ray, bu lông, đệm đàn hồi, tấm chèn hoặc chi tiết gia công theo thiết kế. Báo giá chỉ có ray sẽ không phản ánh đầy đủ ngân sách thi công.
QU100 thường được sử dụng ở đâu?

Ray QU100 thường được xem xét cho các hệ thống:
- Cầu trục tải nặng trong nhà máy.
- Cổng trục tại bãi tập kết vật liệu.
- Cẩu giàn và thiết bị nâng hạ tại cảng.
- Nhà máy luyện kim, cán thép và cơ khí nặng.
- Xưởng đóng mới hoặc sửa chữa tàu.
- Bãi container và trung tâm logistics.
- Dây chuyền sản xuất có tần suất di chuyển lớn.
Việc QU100 xuất hiện trong các công trình tải nặng không đồng nghĩa loại ray này phù hợp với mọi cầu trục tải nặng. Chủ đầu tư vẫn phải lựa chọn theo tải trọng bánh xe và hồ sơ thiết kế.
So sánh ray QU70, QU80 và QU100
| Thông số | QU70 | QU80 | QU100 |
|---|---|---|---|
| Khối lượng | 52,80 kg/m | 63,69 kg/m | 88,96 kg/m |
| Chiều cao | 120 mm | 130 mm | 150 mm |
| Chiều rộng đáy | 120 mm | 130 mm | 150 mm |
| Chiều rộng đầu | 70 mm | 80 mm | 100 mm |
| Chiều dày bụng | 28 mm | 32 mm | 38 mm |
| Khối lượng cây 12 m | 633,60 kg | 764,28 kg | 1.067,52 kg |
So với QU80, mỗi mét QU100 nặng hơn: 88,96 – 63,69 = 25,27 kg/m
Một cây dài 12 m nặng hơn: 25,27 × 12 = 303,24 kg/cây
Chênh lệch này ảnh hưởng trực tiếp đến vận chuyển, cẩu hạ, khối lượng kết cấu và phương án thi công.
Có thể thay ray QU80 bằng QU100 không?
Không nên tự ý thay thế chỉ vì QU100 có mặt cắt lớn hơn. So với QU80, ray QU100:
- Cao hơn 20 mm.
- Rộng đáy hơn 20 mm.
- Rộng đầu ray hơn 20 mm.
- Bụng ray dày hơn 6 mm.
- Nặng hơn 25,27 kg trên mỗi mét.
Việc thay đổi có thể làm thay đổi cao độ chạy bánh xe, vị trí tâm tải, kích thước bản đế, khoảng cách kẹp ray, chiều rộng dầm và cấu tạo chặn cuối đường ray.
Trước khi thay thế cần kiểm tra:
- Bề rộng và biên an toàn của dầm đỡ.
- Cao độ tổng thể của hệ cầu trục.
- Biên dạng bánh xe và vùng tiếp xúc.
- Khả năng lắp lại kẹp ray.
- Kích thước bản đế và đệm ray.
- Sức chịu tải của kết cấu hiện hữu.
- Khoảng hở an toàn của thiết bị.
- Ý kiến của đơn vị thiết kế hoặc kỹ sư chịu trách nhiệm.
Vì sao phải chọn ray theo tải trọng bánh xe?
Tải trọng nâng của cầu trục không truyền đều xuống toàn bộ đường ray. Tải được phân bố qua từng bánh xe, đồng thời chịu tác động của trọng lượng bản thân cầu trục, xe con, hàng hóa và lực động khi tăng tốc hoặc phanh.
Hai cầu trục có cùng sức nâng danh nghĩa vẫn có thể tạo tải trọng bánh xe khác nhau do:
- Khác nhịp cầu trục.
- Khác số lượng bánh xe.
- Khác trọng lượng kết cấu.
- Khác vị trí xe con.
- Khác cấp làm việc.
- Khác tốc độ vận hành.
Vì vậy, câu hỏi đúng không chỉ là “cầu trục bao nhiêu tấn dùng QU100”, mà phải là “tải trọng bánh xe lớn nhất và điều kiện làm việc của hệ thống là bao nhiêu”.
Phụ kiện lắp đặt ray QU100
Tùy thiết kế, hệ thống có thể sử dụng:
- Kẹp ray cố định hoặc kẹp ray đàn hồi.
- Bu lông và ê-cu liên kết.
- Bản đế thép.
- Đệm cao su hoặc đệm đàn hồi.
- Tấm chèn cân chỉnh.
- Bản nối hoặc mối nối theo thiết kế.
- Chặn cuối hành trình.
Phụ kiện phải phù hợp với đáy ray rộng 150 mm, cấu tạo dầm và tải trọng thiết kế. Không nên dùng kẹp ray của QU80 cho QU100 nếu chưa kiểm tra lại kích thước và khả năng làm việc.
Phương án hàn ray, hàn kẹp hoặc gia nhiệt tại công trường chỉ nên thực hiện khi có quy trình kỹ thuật được phê duyệt.
Vận chuyển và cẩu hạ ray QU100 tại công trình

Đây là phần cần chuẩn bị kỹ khi mua thép ray QU100 tại TP Hồ Chí Minh. Một cây dài 12 m có khối lượng khoảng 1.067,52 kg nên không thể hạ hàng thủ công.
Trước ngày giao, công trình cần xác nhận:
- Cổng vào có đủ chiều rộng và chiều cao hay không.
- Xe chở ray dài 12 m có vào được vị trí tập kết không.
- Bán kính quay đầu có phù hợp với phương tiện không.
- Tuyến đường nội bộ có giới hạn tải trọng hay không.
- Cần cẩu hoặc xe nâng có đủ tải tại bán kính làm việc thực tế không.
- Vị trí tập kết có bằng phẳng và đủ khả năng chịu tải không.
- Có gỗ kê, dây cáp và dụng cụ nâng phù hợp không.
- Người phụ trách nhận hàng có mặt đúng thời gian không.
Khả năng nâng ghi trên cần cẩu là tải trọng danh nghĩa ở một số điều kiện nhất định. Khi cần vươn xa, tải trọng nâng cho phép có thể giảm đáng kể. Đơn vị thi công phải kiểm tra biểu đồ tải của thiết bị tại bán kính nâng thực tế.
Trong quá trình hạ hàng:
- Không đứng dưới vật đang treo.
- Không đứng giữa ray và thành xe.
- Không dùng dây buộc không rõ tải trọng.
- Không để ray rơi tự do xuống nền.
- Không kê trực tiếp trên đất yếu hoặc bề mặt nghiêng.
- Nên dùng tối thiểu hai điểm nâng phù hợp để hạn chế cong võng và mất cân bằng.
Kiểm tra ray QU100 khi nhận hàng

Người nhận hàng nên thực hiện theo danh sách sau:
Kiểm tra hồ sơ
- Phiếu giao hàng.
- Quy cách và số lượng.
- Xuất xứ theo thỏa thuận.
- CO, CQ hoặc chứng chỉ lô hàng nếu có yêu cầu.
- Điều kiện cân hoặc tính theo khối lượng lý thuyết.
Kiểm tra kích thước
- Chiều dài cây ray.
- Chiều cao 150 mm.
- Đáy rộng 150 mm.
- Đầu ray rộng 100 mm.
- Bụng ray dày 38 mm.
Kiểm tra ngoại quan
- Độ thẳng của cây ray.
- Bề mặt có nứt, gập hoặc biến dạng bất thường hay không.
- Hai đầu ray có bị móp do va đập không.
- Mức độ rỉ bề mặt.
- Ký hiệu nhận dạng trên thân ray.
Nếu phát hiện sai khác, nên chụp ảnh và lập biên bản trước khi cắt, hàn hoặc đưa ray vào thi công.
Thông tin cần gửi để nhận báo giá nhanh
Để CSMN kiểm tra và báo giá đúng nhu cầu, khách hàng nên cung cấp:
- Chủng loại: QU100.
- Chiều dài yêu cầu.
- Số lượng cây hoặc tổng số mét.
- Mác thép và tiêu chuẩn yêu cầu.
- Yêu cầu CO, CQ.
- Có cần cắt hoặc gia công không.
- Danh sách phụ kiện đi kèm.
- Địa chỉ giao hàng.
- Điều kiện xe ra vào.
- Công trình có thiết bị hạ hàng hay cần bố trí cẩu.
Mẫu nội dung gửi qua Zalo:
Cần báo giá ray QU100 U71Mn, tiêu chuẩn YB/T 5055-2014, dài 12 m, số lượng 10 cây. Giao tại… Công trình có/không có cẩu hạ hàng. Yêu cầu CO, CQ và báo riêng chi phí vận chuyển, VAT, phụ kiện.
Quy trình cung cấp ray QU100 của CSMN
- Tiếp nhận quy cách và số lượng.
- Đối chiếu thông số kỹ thuật.
- Kiểm tra tình trạng nguồn hàng.
- Tính khối lượng lý thuyết.
- Báo giá vật tư và phụ kiện.
- Xác nhận địa điểm, phương tiện và phương án hạ hàng.
- Chuẩn bị chứng từ theo thỏa thuận.
- Giao hàng và phối hợp kiểm đếm.
CSMN ưu tiên làm rõ các điều kiện thực tế trước khi giao để hạn chế tình trạng xe đến công trình nhưng không vào được, cẩu không đủ tải hoặc vị trí tập kết chưa sẵn sàng.
Câu hỏi thường gặp về thép ray QU100
Một cây ray QU100 dài 12 m nặng bao nhiêu?
Khối lượng lý thuyết là: 88,96 × 12 = 1.067,52 kg/cây
Tương đương khoảng 1,068 tấn cho một cây.
QU100 có phải nặng 100 kg/m không?
Không. Số 100 thể hiện chiều rộng danh nghĩa của đầu ray. Khối lượng lý thuyết của QU100 là 88,96 kg/m.
Ray QU100 thường dài bao nhiêu?
Chiều dài tiêu chuẩn phổ biến là 12 m. Chiều dài khác cần được xác nhận theo nguồn hàng và yêu cầu của dự án.
Ray QU100 có dùng cho đường sắt không?
QU100 chủ yếu là ray chuyên dụng cho đường chạy cầu trục và cổng trục. Không nên tự động thay thế ray đường sắt hoặc ray đầu máy nếu chưa có thiết kế và tiêu chuẩn phù hợp.
Có thể cắt ray QU100 thành đoạn ngắn không?
Có thể xem xét cắt theo yêu cầu, nhưng cần xác định chính xác chiều dài, dung sai, số lượng và biện pháp xử lý đầu cắt. Việc cắt lẻ có thể phát sinh chi phí và hao hụt vật tư.
Công trình có cần chuẩn bị xe nâng không?
Một cây 12 m nặng hơn một tấn. Công trình phải có xe nâng, cần cẩu hoặc thiết bị hạ hàng phù hợp. Không được tổ chức hạ hàng thủ công.
CSMN có cung cấp phụ kiện lắp ray không?
Khách hàng có thể gửi bản vẽ hoặc danh sách phụ kiện để CSMN kiểm tra kẹp ray, bu lông, bản đế, đệm và các chi tiết liên quan.
Địa chỉ bán thép ray QU100 tại TP Hồ Chí Minh
Cao Sơn Miền Nam là đơn vị bán thép ray QU100 tại TP Hồ Chí Minh có uy tín nhiều năm nay, nhận tư vấn và cung cấp thép ray QU100 cho nhà máy, nhà thầu cơ khí, đơn vị lắp đặt cầu trục và các dự án công nghiệp tại TP Hồ Chí Minh cũng như khu vực phía Nam.
Trước khi đặt hàng, khách hàng nên cung cấp đầy đủ quy cách, chiều dài, số lượng, địa điểm giao và yêu cầu hồ sơ để nhận báo giá sát thực tế.
CÔNG TY TNHH VLXD CAO SƠN MIỀN NAM – CSMN
- Địa chỉ: 57 Đường N18, KP. Tân Thắng, P. Tân Đông Hiệp, TP. Hồ Chí Minh
- Hotline Mr Thuận: 0909 136 511 – Zalo
- CSKH: 0989 478 909 – Zalo
- Website: https://csmn.vn
Bài viết liên quan
- Bán thép ray khu vực TP Hồ Chí Minh
- Nhà cung cấp thép ray tại TP Hồ Chí Minh
- Mua thép ray ở đâu tại TP Hồ Chí Minh
- Báo giá thép ray tại TP Hồ Chí Minh
- Bán thép ray QU70 tại TP Hồ Chí Minh
- Bán thép ray QU80 tại TP Hồ Chí Minh
- Thép ray QU100 – Thông số, đặc điểm và ứng dụng
- Báo giá thép ray P18, P24, P38, QU80, QU100
Bạn đang tìm kiếm giải pháp vật liệu xây dựng?
Gọi ngay: 0909 136 511Tư vấn kỹ thuật hoàn toàn miễn phí 24/7
Tác giả: NGỌC THUẬN
Đơn vị chuyên cung cấp keo AB, keo 502, sắt thép xây dựng và vật liệu xây dựng với kinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực xây dựng và vật liệu công nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh.